menu search
Đóng menu
Đóng

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ thị trường Hoa Kỳ trong tháng 1/2010 chiếm 4,5% tổng kim ngạch

09:17 05/03/2010

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải Quan Việt nam, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ thị trường Hoa Kỳ trong tháng 1/2010 đạt 273,52 triệu USD, chiếm 4,5% tổng kim ngạch, giảm 13,64% so với tháng 12/2009, nhưng tăng 153,7% so với cùng kỳ năm 2009.
 
 


Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải Quan Việt nam, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ thị trường Hoa Kỳ trong tháng 1/2010 đạt 273,52 triệu USD, chiếm 4,5% tổng kim ngạch, giảm 13,64% so với tháng 12/2009, nhưng tăng 153,7% so với cùng kỳ năm 2009.

Các mặt hàng Việt Nam nhập khẩu từ thị trường Hoa Kỳ nhìn chung đều tăng so với cùng kỳ năm 2009. Trong đó, mặt hàng máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng đạt kim ngạch cao nhất với 55,9 triệu USD, so với tháng 12/2009 thì mặt hàng này giảm 67,23% nhưng tăng 126,47% so với cùng kỳ năm 2009. Kế đến là thức ăn gia súc kim ngạch đạt 26,95 triệu USD, tăng gấp hơn 8 lần so với tháng 1/2009…

Ngoài các mặt hàng có kim ngạch tăng so với tháng 1/2009, còn có các mặt hàng giảm như ôtô nguyên chiếc các loại với kim ngạch 9,3 triệu USD giảm 9,55%; dây điện và dây cáp điện đạt 664,5 nghìn USD, giảm 28,56%; hàng thuỷ sản giảm 47,9% với kim ngạch 646,9 nghìn USD; nguyên phụ liệu thuốc lá giảm 69,87% , đạt 614,8 nghìn USD; lúa mì giảm 40,61% đạt 291,6 nghìn USD; bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc giảm 22,73% đạt 162,8 nghìn USD.

Thống kê nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ thị trường Hoa Kỳ tháng 1/2009

Trị giá: USD
 
Tháng 1/2010
Tháng 1/2009
% so tháng 12/09
% so tháng 1/2009
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
55.978.492
24.717.889
-37,77
126,47
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
26.955.017
2.791.852
9,95
865,49
Dầu mỡ động thực vật
20.693.945
 
6302,10
 
Bông các loại
19.077.442
11.726.146
34,87
62,69
Gỗ và sản phẩm gỗ
12.207.832
5.327.676
3,26
129,14
Chất dẻo nguyên liệu
11.069.562
3.119.080
2,37
254,90
ôtô nguyên chiếc các loại
9.301.302
10.282.959
-82,11
-9,55
Sản phẩm hoá chất
8.751.873
2.662.159
-8,07
228,75
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
8.463.210
6.081.048
-0,26
39,17
Sữa và sản phẩm sữa
8.391.186
3.611.915
244,29
132,32
Hoá chất
7.761.120
704.179
-4,56
1002,15
Nguyên phụ liệu dệt may, da, giày
7.169.739
3.408.682
-38,61
110,34
Hàng rau quả
3.357.076
2.695.418
2,53
24,55
Dược phẩm
2.456.420
1.344.580
-13,16
82,69
Sản phẩm từ sắt thép
2.408.948
767.734
-12,66
213,77
Sản phẩm từ chất dẻo
1.860.949
1.173.751
-9,12
58,55
Sắt thép các loại
1.733.001
552.104
-9,47
213,89
Giấy các loại
1.544.569
545.875
-27,68
182,95
Vải các loại
1.043.056
392.448
31,07
165,78
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
802.262
58.049
173,87
1282,04
Sản phẩm từ giấy
801.693
180.037
187,19
345,29
Sản phẩm từ cao su
776.774
321.237
5,76
141,81
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
684.377
41.128
-49,25
1564,02
Dây điện và dây cáp điện
664.578
930.273
-17,83
-28,56
Cao su
646.954
144.060
-63,67
349,09
Hàng thuỷ sản
623.329
1.196.512
-67,23
-47,90
Nguyên phụ liệu thuốc lá
614.896
2.040.686
-68,38
-69,87
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
594.977
335.614
-39,26
77,28
Linh kiện, phụ tùng ôtô
531.084
235.792
-13,35
125,23
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
478.299
394.199
-10,28
21,33
Lúa mì
291.645
491.048
162,92
-40,61
Kim loại thường khác
257.578
98.081
121,20
162,62
Phân bón các loại
209.889
71.557
-38,96
193,32
Sản phẩm từ kim loại thường khác
218.425
83.772
-32,50
160,74
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
162.864
210.774
68,49
-22,73

Tổng kim ngạch nhập khẩu

273.525.620
107.804.812
-13,64
153,72
 

Nguồn:Vinanet