Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải Quan Việt nam, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ thị trường Hoa Kỳ trong tháng 1/2010 đạt 273,52 triệu USD, chiếm 4,5% tổng kim ngạch, giảm 13,64% so với tháng 12/2009, nhưng tăng 153,7% so với cùng kỳ năm 2009.
Các mặt hàng Việt Nam nhập khẩu từ thị trường Hoa Kỳ nhìn chung đều tăng so với cùng kỳ năm 2009. Trong đó, mặt hàng máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng đạt kim ngạch cao nhất với 55,9 triệu USD, so với tháng 12/2009 thì mặt hàng này giảm 67,23% nhưng tăng 126,47% so với cùng kỳ năm 2009. Kế đến là thức ăn gia súc kim ngạch đạt 26,95 triệu USD, tăng gấp hơn 8 lần so với tháng 1/2009…
Ngoài các mặt hàng có kim ngạch tăng so với tháng 1/2009, còn có các mặt hàng giảm như ôtô nguyên chiếc các loại với kim ngạch 9,3 triệu USD giảm 9,55%; dây điện và dây cáp điện đạt 664,5 nghìn USD, giảm 28,56%; hàng thuỷ sản giảm 47,9% với kim ngạch 646,9 nghìn USD; nguyên phụ liệu thuốc lá giảm 69,87% , đạt 614,8 nghìn USD; lúa mì giảm 40,61% đạt 291,6 nghìn USD; bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc giảm 22,73% đạt 162,8 nghìn USD.
Thống kê nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ thị trường Hoa Kỳ tháng 1/2009
Trị giá: USD
|
|
Tháng 1/2010
|
Tháng 1/2009
|
% so tháng 12/09
|
% so tháng 1/2009
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
55.978.492
|
24.717.889
|
-37,77
|
126,47
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
26.955.017
|
2.791.852
|
9,95
|
865,49
|
|
Dầu mỡ động thực vật
|
20.693.945
|
|
6302,10
|
|
|
Bông các loại
|
19.077.442
|
11.726.146
|
34,87
|
62,69
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
12.207.832
|
5.327.676
|
3,26
|
129,14
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
11.069.562
|
3.119.080
|
2,37
|
254,90
|
|
ôtô nguyên chiếc các loại
|
9.301.302
|
10.282.959
|
-82,11
|
-9,55
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
8.751.873
|
2.662.159
|
-8,07
|
228,75
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
8.463.210
|
6.081.048
|
-0,26
|
39,17
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
8.391.186
|
3.611.915
|
244,29
|
132,32
|
|
Hoá chất
|
7.761.120
|
704.179
|
-4,56
|
1002,15
|
|
Nguyên phụ liệu dệt may, da, giày
|
7.169.739
|
3.408.682
|
-38,61
|
110,34
|
|
Hàng rau quả
|
3.357.076
|
2.695.418
|
2,53
|
24,55
|
|
Dược phẩm
|
2.456.420
|
1.344.580
|
-13,16
|
82,69
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
2.408.948
|
767.734
|
-12,66
|
213,77
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
1.860.949
|
1.173.751
|
-9,12
|
58,55
|
|
Sắt thép các loại
|
1.733.001
|
552.104
|
-9,47
|
213,89
|
|
Giấy các loại
|
1.544.569
|
545.875
|
-27,68
|
182,95
|
|
Vải các loại
|
1.043.056
|
392.448
|
31,07
|
165,78
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
802.262
|
58.049
|
173,87
|
1282,04
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
801.693
|
180.037
|
187,19
|
345,29
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
776.774
|
321.237
|
5,76
|
141,81
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
684.377
|
41.128
|
-49,25
|
1564,02
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
664.578
|
930.273
|
-17,83
|
-28,56
|
|
Cao su
|
646.954
|
144.060
|
-63,67
|
349,09
|
|
Hàng thuỷ sản
|
623.329
|
1.196.512
|
-67,23
|
-47,90
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
614.896
|
2.040.686
|
-68,38
|
-69,87
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
594.977
|
335.614
|
-39,26
|
77,28
|
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô
|
531.084
|
235.792
|
-13,35
|
125,23
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
478.299
|
394.199
|
-10,28
|
21,33
|
|
Lúa mì
|
291.645
|
491.048
|
162,92
|
-40,61
|
|
Kim loại thường khác
|
257.578
|
98.081
|
121,20
|
162,62
|
|
Phân bón các loại
|
209.889
|
71.557
|
-38,96
|
193,32
|
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
218.425
|
83.772
|
-32,50
|
160,74
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
162.864
|
210.774
|
68,49
|
-22,73
|
|
Tổng kim ngạch nhập khẩu
|
273.525.620
|
107.804.812
|
-13,64
|
153,72
|
Nguồn:Vinanet