Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải Quan, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hồng Công tháng 5/2010 đạt 79,55 triệu USD chiếm 1,09% tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá trong tháng, tăng 8,07% so với tháng 4/2009, tăng 41% so với tháng 5/2009. Nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Hồng Công trong 5 tháng đầu năm 2010 lên gần 331,36 triệu USD chiếm 1,05% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá 5 tháng, tăng 24,59% so với cùng kỳ năm trước.
Vải các loại và nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày là hai mặt hàng nhập khẩu chủ lực từ Hồng Công về Việt Nam (chiếm hơn 50% tổng kim ngạch nhập khẩu từ Hồng Công).
Trong 5 tháng đầu năm 2010, vải các loại là mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu từ Hồng Công đạt 126,49 triệu USD chiếm 38,17% tổng trị giá hàng nhập từ Hồng Công, tăng 29,18% so với cùng kỳ năm trước. Đứng thứ hai là nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày đạt kim ngạch gần 74,52 triệu USD chiếm 22,49% tổng trị giá nhập khẩu, tăng 33,80% so với cùng kỳ năm trước.
Trong 5 tháng đầu năm chỉ có sắt thép các loại có độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước đạt 151,05%, các mặt hàng khác không có sự tăng đột biến. Có 9 mặt hàng có độ tăng trưởng âm về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước, tuy nhiên sự sụt giảm cũng không nhiều.
Xét riêng tháng 5/2010, nói chung các mặt hàng nhập khẩu từ Hồng Công cũng không có sự tăng, giảm đột biến, ba mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu cao nhất là vải các loại đạt kim ngạch gần 33,79 triệu USD giảm nhẹ 1,78% so với tháng 4/2010; tiếp đến là nguyên phụ liệu dệt may, da, giày đạt kim ngạch 20,37 triệu USD, tăng 7,23% so với tháng trước; đứng thứ ba là sản phẩm từ giấy chỉ đạt kim ngạch có 4,49 triệu USD, tăng 27,43% so với tháng trước. Trong tháng này không nhập mặt hàng nguyên phụ liệu thuốc lá.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Hồng Công trong tháng 5 và 5 tháng đầu năm 2010.
ĐVT:USD
|
Mặt hàng
|
KNNK T5/2010
|
KNNK 5T/2010
|
% tăng giảm KNNK T5/2010 so với T4/2010
|
% tăng giảm KNNK T5/2010 so với T5/2009
|
% tăng giảm KNNK 5T/2010 so với 5T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
79.551.917
|
331.358.920
|
+8,07
|
+41,00
|
+24,59
|
|
Vải các loại
|
33.785.665
|
126.490.771
|
-1,78
|
+54,15
|
+29,18
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
20.369.264
|
74.515.139
|
+7,23
|
+57,83
|
+33,80
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
3.081.704
|
16.319.193
|
+71,88
|
+86,00
|
+58,71
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
1.977.755
|
16.288.617
|
-10,45
|
-61,02
|
-45,88
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
4.492.153
|
16.192.294
|
+27,43
|
+46,38
|
+28,69
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
1.399.788
|
9.646.635
|
+81,90
|
+89,63
|
+86,58
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
2.079.000
|
8.284.868
|
+3,80
|
-3,09
|
-4,73
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
675.965
|
6.124.763
|
-22,94
|
-78,67
|
-30,19
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
758.802
|
3.338.706
|
+47,84
|
-16,76
|
-29,50
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
469.712
|
2.297.436
|
+16,05
|
-27,57
|
+9,05
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
621.318
|
2.205.413
|
+21,17
|
+49,12
|
+38,05
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
294.386
|
1.700.910
|
-7,44
|
-15,46
|
+10,46
|
|
Hoá chất
|
26.229
|
|
|
-80,41
|
-49,55
|
|
Kim loại thường khác
|
209.492
|
1.052.492
|
-40,84
|
+205,54
|
-33,56
|
|
Sắt thép các loại
|
30.808
|
984.235
|
-95,56
|
-71,31
|
+151,05
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
190.722
|
751.638
|
-18,46
|
-29,66
|
-8,33
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
78.972
|
357.277
|
+7,04
|
-46,56
|
-46,63
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
|
88.940
|
|
|
-94,98
|