menu search
Đóng menu
Đóng

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Nhật Bản 2 tháng đầu năm 2011 đạt 1,41 tỷ USD

15:40 09/04/2011

Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, tháng 2/2011 hàng hoá các loại của Nhật nhập khẩu về Việt Nam trị giá 642,96 triệu USD, tăng 17,73% so với cùng tháng năm trước; đưa tổng kim ngạch nhập khẩu từ thị trường này 2 tháng đầu năm lên 1,41 tỷ USD, chiếm 10,02% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá cả nước, tăng 25,38% so với cùng kỳ.
Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, tháng 2/2011 hàng hoá các loại của Nhật nhập khẩu về Việt Nam trị giá 642,96 triệu USD, tăng 17,73% so với cùng tháng năm trước; đưa tổng kim ngạch nhập khẩu từ thị trường này 2 tháng đầu năm lên 1,41 tỷ USD, chiếm 10,02% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá cả nước, tăng 25,38% so với cùng kỳ.
Sản phẩm máy móc, thiết bị phụ tùng là nhóm hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Nhật Bản. Riêng tháng 2 nhập khẩu 172,38 triệu USD nhóm hàng này, đưa kim ngạch 2 tháng lên 357,16 triêu USD, chiếm 25,34% trong tổng kim ngạch.
Mặt hàng đứng thứ 2 về kim ngạch là sắt thép, tháng 2 nhập khẩu từ Nhật 108,14 triệu USD, đưa kim ngạch 2 tháng lên 219,87 triệu USD, chiếm 15,6%.
Máy tính, điện tử và linh kiện xếp thứ 3 về kim ngạch, với 59,75 triệu USD trong tháng 2, cộng chung 2 tháng đạt 135,78 triệu USD, chiếm 9,63%.
Hầu hết các mặt hàng nhập khẩu từ Nhật 2 tháng đầu năm nay đều tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, trong đó đáng chú ý nhất là phương tiện vận tải nhập khẩu từ Nhật đạt mức tăng trưởng đột biến tới 3.586% so với cùng kỳ, đạt 64,71 triệu USD; ngoài ra còn một số thị trường cũng tăng trưởng mạnh về kim ngạch so với cùng kỳ như: Sản phẩm từ dầu mỏ tăng 244,5%, đạt 7,75triệu USD, ô tô nguyên chiếc tăng 129,08%, đạt 35,92triệu USD, giấy tăng 113,96%, đạt 10,54triệu USD, dược phẩm tăng 75,35%, đạt 3,68triệu USD, thuốc trừ sâu tăng 66,79%, đạt 5,43triệu USD và sản phẩm hoá chất tăng 55,07%, đạt 38,01triệu USD. Ngược lại, một số sản phẩm giảm mạnh về kim ngạch so với cùng kỳ như: Nguyên liệu dược phẩm, thức ăn gia súc và phân bón với mức giảm lần lượt là: 86,52%, 73,45% và 46,22%.
So sánh kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Nhật của riêng tháng 2 năm nay với tháng 2 năm ngoái thì thấy mặt hàng phân bón đạt mức tăng cực lớn 4.110%, mặc dù chỉ đạt 1,38 triệu USD. Sau đó là kim ngạch nhập khẩu dược phẩm và máy móc phụ tùng cũng tăng mạnh 301% và 105%. Tuy nhiên, kim ngạch nhập khẩu thức ăn gia súc lại giảm mạnh trên 74% so vói cùng tháng năm trước, chỉ đạt 0,12 triệu USD.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Nhật Bản 2 tháng đầu năm 2011
ĐVT: USD
 
 
Mặt hàng
 
 
 
Tháng 2/2011
 
 
2T/2011
 
 
Tháng 2/2010
 
 
2 tháng 2010
% tăng, giảm KN T2/2011 so với T2/2010
% tăng, giảm KN 2T/2011 so với 2T/2010
Tổng cộng
642.960.518
1.409.702.425
546122021
1124303434
+17,73
+25,38
Máy móc, thiết bị dụng cụ phụ tùng khác
172.380.464
357.157.047
155350228
316618826
+10,96
+12,80
Sắt thép các loại
108.143.468
219.873.637
88300423
147507440
+22,47
+49,06
Máy vi tính, sản điện tử và linh kiện
59.747.370
135.784.213
51645590
122259017
+15,69
+11,06
Phương tiện vận tải phụ tùng khác
531.040
64.705.621
532426
1755241
-0,26
+3586,42
Sản phẩm từ chất dẻo
30.668.898
60.733.900
28311280
58023030
+8,33
+4,67
Vải các loại
31.170.869
59.735.436
22430253
44509165
+38,97
+34,21
Linh kiện phụ tùng ô tô
30.020.795
55.317.348
28456568
54307648
+5,50
+1,86
Sản phẩm từ sắt thép
23.979.176
47.423.350
27615706
45804730
-13,17
+3,53
Chất dẻo nguyên liệu
25.163.751
46.290.245
19457194
42517050
+29,33
+8,87
Sản phẩm hoá chất
20.275.696
38.006.112
11295461
24508906
+79,50
+55,07
Ô tô nguyên chiếc các loại
12.503.806
35.919.546
6655836
15679603
+87,86
+129,08
Hoá chất
10.129.052
28.491.313
8860099
21365005
+14,32
+33,36
Xăng dầu các loại
0
27.694.715
0
23016123
*
+20,33
Nguyên phụ liệu dệt, may, da giày
13.133.698
22.067.038
8927681
18093887
+47,11
+21,96
Kim loại thường khác
10.437.408
20.530.080
12251690
24263405
-14,81
-15,39
Dây điện và cáp điện
7.236.037
15.033.071
6494658
13846526
+11,42
+8,57
Cao su
7.652.730
13.483.558
4505259
9163939
+69,86
+47,14
Linh kiện phụ tùng xe máy
7.587.271
13.139.596
5964750
11543375
+27,20
+13,83
Sản phẩm từ cao su
4.708.003
10.839.652
4858583
10138798
-3,10
+6,91
Giấy các loại
5.006.799
10.537.127
2590810
4924753
+93,25
+113,96
Sản phẩm từ kim loại thường khác
4.748.347
10.381.163
3281711
8288299
+44,69
+25,25
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
914.470
7.747.733
1326017
2249337
-31,04
+244,45
Sản phẩm từ giấy
3.771.288
7.602.795
6279633
10176215
-39,94
-25,29
Nguyên phụ liệu thuốc lá
2.887.946
6.128.852
2195540
5827446
+31,54
+5,17
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
3.077.165
5.433.514
1503652
3257706
+104,65
+66,79
Hàng thuỷ sản
1.864.011
4.386.104
1795755
4406353
+3,80
-0,46
Phân bón các loại
1.379.996
3.982.828
32782
7405981
+4109,62
-46,22
Xơ sợi dệt các loại
2.077.016
3.703.679
1223197
2753572
+69,80
+34,50
Dược phẩm
2.230.524
3.680.029
556220
2098682
+301,01
+75,35
Đá quí, kim loại quí và sản phẩm
1.349.819
3.021.249
1700225
2996358
-20,61
+0,83
Gỗ và sản phẩm gỗ
345.500
698.939
434703
774331
-20,52
-9,74
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
121.799
162.843
471998
613400
-74,20
-73,45
Xe máy nguyên chiếc (chiếc)
49.445
87.405
27750
130294
+78,18
-32,92
Nguyên phụ liệu dược phẩm
0
30.721
161038
227878
*
-86,52

(ThuyChung-Vinanet)

 

Nguồn:Vinanet