Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu sản phẩm khác từ dầu mỏ của Việt Nam tháng 10/2010 đạt 51 triệu USD, giảm 29,8% so với tháng trước và giảm 1,7% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu sản phẩm khác từ dầu mỏ của Việt Nam 10 tháng đầu năm 2010 đạt 618 triệu USD, tăng 45,7% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 10 tháng đầu năm 2010.
Singapore dẫn đầu thị trường về kim ngạch cung cấp sản phẩm khác từ dầu mỏ cho Việt Nam 10 tháng đầu năm 2010, đạt 167 triệu USD, tăng 11,6% so với cùng kỳ, chiếm 27% trong tổng kim ngạch.
Trong 10 tháng đầu năm 2010, một số thị trường cung cấp sản phẩm khác từ dầu mỏ cho Việt Nam có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Đài Loan đạt 91,7 triệu USD, tăng 122,1% so với cùng kỳ, chiếm 14,8% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Trung Quốc đạt 85,6 triệu USD, tăng 95,3% so với cùng kỳ, chiếm 13,9% trong tổng kim ngạch; Malaysia đạt 53,8 triệu USD, tăng 94% so với cùng kỳ, chiếm 8,7% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Đức đạt 2,9 triệu USD, tăng 81,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số thị trường cung cấp sản phẩm khác từ dầu mỏ cho Việt Nam 10 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Hồng Kông đạt 1,3 triệu USD, giảm 41,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Indonesia đạt 636,7 nghìn USD, giảm 27,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Thái Lan đạt 57 triệu USD, giảm 10,6% so với cùng kỳ, chiếm 9,2% trong tổng kim ngạch.
Thị trường cung cấp sản phẩm khác từ dầu mỏ cho Việt Nam 10 tháng đầu namư 2010.
|
Thị trường
|
Kim ngạch NK 9T/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK 9T/2010USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
424.132.562
|
617.970.728
|
+ 45,7
|
|
Ấn Độ
|
4.919.683
|
7.782.858
|
+ 58,2
|
|
Ả rập xê út
|
156.602
|
|
|
|
Đài Loan
|
41.304.703
|
91.738.729
|
+ 122,1
|
|
Đức
|
1.593.655
|
2.897.328
|
+ 81,8
|
|
Hàn Quốc
|
28.578.304
|
48.042.738
|
+ 68,1
|
|
Hoa Kỳ
|
5.731.627
|
9.021.218
|
+ 57,4
|
|
Hồng Kông
|
2.198.646
|
1.287.554
|
- 41,4
|
|
Indonesia
|
878.643
|
636.741
|
- 27,5
|
|
Malaysia
|
27.763.517
|
53.848.094
|
+ 94
|
|
Nga
|
7.936.410
|
8.572.689
|
+ 8
|
|
Nhật Bản
|
21.275.024
|
26.462.894
|
+ 24,4
|
|
Ôxtrâylia
|
2.415.470
|
4.236.055
|
+ 75,4
|
|
Singapore
|
149.850.828
|
167.225.608
|
+ 11,6
|
|
Thái Lan
|
63.769.695
|
56.999.428
|
- 10,6
|
|
Thuỵ Điển
|
2.751.700
|
3.998.938
|
+ 45,3
|
|
Trung Quốc
|
43.834.595
|
85.596.024
|
+ 95,3
|
Nguồn:Vinanet