menu search
Đóng menu
Đóng

Kim ngạch nhập khẩu sản phẩm khác từ dầu mỏ của Việt Nam 5 tháng đầu năm 2010 tăng 59,7%

14:56 23/07/2010

Singapore là thị trường dẫn đầu về kim ngạch cung cấp sản phẩm khác từ dầu mỏ cho Việt Nam 5 tháng đầu năm 2010, đạt 90,9 triệu USD, tăng 9,2% so với cùng kỳ, chiếm 30% trong tổng kim ngạch.

Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu sản phẩm khác từ dầu mỏ của Việt Nam tháng 5/2010 đạt 77 triệu USD, tăng 38% so với tháng 4/2010 và tăng 72,6% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu sản phẩm khác từ dầu mỏ của Việt Nam 5 tháng đầu năm 2010 đạt 303 triệu USD, tăng 59,7% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 5 tháng đầu năm 2010.

Singapore là thị trường dẫn đầu về kim ngạch cung cấp sản phẩm khác từ dầu mỏ cho Việt Nam 5 tháng đầu năm 2010, đạt 90,9 triệu USD, tăng 9,2% so với cùng kỳ, chiếm 30% trong tổng kim ngạch.

Phần lớn thị trường cung cấp sản phẩm khác từ dầu mỏ cho Việt Nam 5 tháng đầu năm 2010 đều có tốc độ tăng trưởng mạnh, chỉ có số ít có độ suy giảm: Nga đạt 6 triệu USD, giảm 9% so với cùng kỳ, chiếm 2% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Hồng Kông đạt 751,6 nghìn USD, giảm 8,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,25% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, những thị trường cung cấp sản phẩm khác từ dầu mỏ cho Việt Nam 5 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: thứ nhất là Malaysia đạt 40,6 triệu USD, tăng 326,2% so với cùng kỳ, chiếm 13,4% trong tổng kim ngạch; thứ hai là Ôxtrâylia đạt 1,7 triệu USD, tăng 202,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; thứ ba là Hoa Kỳ đạt 2,8 triệu USD, tăng 150,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch; Ấn Độ đạt 4 triệu USD, tăng 146,3% so với cùng kỳ, chiếm 1,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Hàn Quốc đạt 28 triệu USD, tăng 141,8% so với cùng kỳ, chiếm 9,3% trong tổng kim ngạch.

Thị trường cung cấp sản phẩm khác từ dầu mỏ cho Việt Nam 5 tháng đầu năm 2010

 

Thị trường

Kim ngạch NK 5T/2009 (USD)

Kim ngạch NK 5T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

189.800.907

303.179.225

+ 59,7

Ấn Độ

1.671.151

4.116.495

+ 146,3

Ả rập Xê út

26.779

 

 

Đài Loan

21.256.544

35.758.842

+ 68,2

Đức

636.499

1.101.476

+ 73

Hàn Quốc

11.661.326

28.202.539

+ 141,8

Hoa Kỳ

1.116.767

2.797.238

+ 150,5

Hồng Kông

819.980

751.638

- 8,3

Indonesia

272.403

494.487

+ 81,5

Malaysia

9.523.537

40.592.161

+ 326,2

Nga

6.537.392

5.951.893

- 9

Nhật Bản

6.416.341

11.203.873

+ 74,6

Ôxtrâylia

568.466

1.720.849

+ 202,7

Singapore

83.237.527

90.896.449

+ 9,2

Thái Lan

20.391.934

23.815.293

+ 16,8

Thuỵ Điển

1.144.431

1.565.387

+ 36,8

Trung Quốc

15.866.640

33.935.031

+ 113,9

Nguồn:Vinanet