Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải Quan, kim ngạch nhập khẩu sản phẩm từ chất dẻo tháng 5/2010 đạt 115,76 triệu USD, chiếm 1,59% tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá trong tháng, tăng 6,75% so với tháng 4/2010, tăng 34,85% so với tháng 5/2009. Nâng tổng kim ngạch nhập khẩu sản phẩm từ chất dẻo 5 tháng đầu năm 2010 đạt 521,44 triệu USD chiếm 1,65% tổng trị giá nhập khẩu 5 tháng, tăng 44,94% so với cùng kỳ năm trước.
Vị trí của ba thị trường dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ chất dẻo vào Việt Nam trong 5 tháng đầu năm 2010 vẫn như 4 tháng trước. Dẫn đầu là Nhật Bản đạt kim ngạch 147,51 triệu USD chiếm 28,29% tổng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này, tăng 52,35% so với cùng kỳ năm trước; Tiếp theo là Trung Quốc đạt kim ngạch 125,49 triệu USD chiếm 24,07% tổng kim ngạch nhập khẩu, tăng 53,96% so với 5 tháng năm2009; Đứng thứ 3 là Hàn Quốc đạt kim ngạch 52,45 triệu USD chỉ chiếm 10,06% tổng trị gía nhập khẩu, tăng 70,44% so với cùng kỳ năm trước.
Trong 5 tháng đầu năm 2010, hầu hết các thị trường đều có tốc độ tăng trưởng dương về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước tuy nhiên sự tăng khá đều không có thị trường nào tăng mạnh trên 100%, một số thị trường có tốc độ tăng trưởng âm tuy nhiên các thị trường này lại chiếm kim ngạch không đáng kể so với tổng kim ngạch nhập khẩu như:
Hồng Công giảm nhẹ 4,73%, đạt kim ngạch 8,28 triệu USD; Thuỵ Điển giảm 36,38%, đạt kim ngạch 0,67 triệu USD; Canada giảm 9,35% chỉ đạt kim ngạch 536 nghìn USD; Na Uy giảm 81,06%, kim ngạch chỉ đạt 35,5 nghìn USD.
Tính riêng tháng 5/2010, có 3 thị trường cung cấp sản phẩm từ chất dẻo cho Việt Nam có kim ngạch trên 10 triệu, đứng đầu là Trung Quốc đạt kim ngạch 31,97 triệu USD chiếm 27,62% tổng trị giá nhập trong tháng, tăng 13,56% so với tháng trước, tiếp theo là Nhật Bản đạt kim ngạch 26,46 triệu USD chiếm 22,86%, nhưng lại giảm 12,23% so với tháng 4/2010, đứng thứ ba là Hàn Quốc đạt kim ngạch gần 12,1 triệu USD chỉ chiếm 10,45%, giảm nhẹ 5,96% so với tháng trước. Trong tháng 5/2010 chỉ có 2 thị trường có tốc độ tăng trưởng về kim ngạch hơn 100% so với tháng 4/2010 là Pháp tăng 194,36%; Canada tăng 532,36%, tháng này có NaUy không xuất sản phẩm từ chất dẻo sang Việt Nam.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu sản phẩm từ chất dẻo vào Việt Nam tháng 5 và % tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
|
Thị trường
|
KNNK T5/2010
|
KNNK 5T/2010
|
% tăng giảm KNNK T5/2010 so với T4/2010
|
% tăng giảm KNNK T5/2010 so với T5/2009
|
% tăng giảm KNNK 5T/2010 so với 5T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
115.759.505
|
521.444.015
|
+6,75
|
+34,85
|
+44,94
|
|
Nhật Bản
|
26.464.276
|
147.513.164
|
-12,23
|
+23,20
|
+52,35
|
|
Trung Quốc
|
31.969.254
|
125.491.902
|
+13,56
|
+64,49
|
+53,96
|
|
Hàn Quốc
|
12.098.841
|
52.447.374
|
-5,96
|
+66,44
|
+70,44
|
|
Đài Loan
|
10.217.186
|
45.738.823
|
+7,12
|
+14,99
|
+25,11
|
|
Thái Lan
|
10.916.694
|
44.983.122
|
+40,57
|
+6,98
|
+29,18
|
|
Malaixia
|
6.083.345
|
29.416.303
|
+8,58
|
+35,10
|
+48,71
|
|
Indonesia
|
3.088.353
|
14.502.070
|
+31,30
|
+24,07
|
+23,64
|
|
Hoa Kỳ
|
2.888.751
|
12.489.491
|
+3,05
|
+63,73
|
+61,70
|
|
Hồng Công
|
2.079.000
|
8.284.868
|
+3,86
|
-3,09
|
-4,73
|
|
Singapore
|
1.325.347
|
5.615.532
|
+4,03
|
+20,32
|
+42,99
|
|
Đức
|
1.334.377
|
4.971.746
|
+32,82
|
+90,16
|
+50,19
|
|
Philippine
|
917.230
|
3.914.894
|
+79,17
|
+41,14
|
+39,43
|
|
Italia
|
985.787
|
3.507.189
|
+90,40
|
+89,68
|
+55,95
|
|
Hà Lan
|
218.448
|
2.849.989
|
+16,61
|
-35,39
|
+41,13
|
|
Anh
|
653.413
|
2.755.463
|
-15,13
|
+25,21
|
+48,89
|
|
Pháp
|
1.146.127
|
2.404.174
|
+194,36
|
+352,47
|
+11,47
|
|
Ấn Độ
|
453.346
|
2.151.322
|
-6,11
|
+29,30
|
+50,96
|
|
Thuỵ Sỹ
|
470.849
|
2.107.150
|
-3,50
|
+4,23
|
+71,31
|
|
Thuỵ Điển
|
107.532
|
672.658
|
-2,47
|
-40,32
|
-36,38
|
|
Canada
|
214.068
|
536.268
|
+532,36
|
+31,73
|
-9,35
|
|
Nauy
|
|
35.508
|
|
|
-81,06
|