Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Braxin tháng 10/2010 đạt 37,57 triệu USD, tăng 7,49% so với tháng 9/2010, tăng 12,76% so với tháng 10/2009. Nâng tổng kim ngạch nhập khẩu từ Braxin 10 tháng năm 2010 lên 424,94 triệu USD, tăng 45,05% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 0,63% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của cả nước.
Trong 10 tháng đầu năm 2010, kim ngạch nhập khẩu từ Braxin đứng đầu vẫn là lúa mìvới gần 55,20 triệu USD,tuy nhiên mặt hàng này đã không được nhập từ hồi tháng 5/2010 đến nay. Tiếp đến là nguyên phụ liệu dệt may, da, giày, kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này đạt 55,07 triệu USD, tăng 26,51% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 12,96% tổng trị giá nhập khẩu từ Braxin. Nguyên phụ liệu thuốc lá là mặt hàng đứng thứ ba về trị giá nhập khẩu với 39,80 triệu USD, tăng 18,62% so với 10 tháng năm 2009, chiếm 9,37% tổng trị giá nhập khẩu từ Braxin.
Máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác tuy là mặt hàng đứng thứ 5 trong bảng xếp hạng về kim ngạch 10 tháng năm 2010 nhưng có mức tăng trưởng cao nhất 189,84% so với cùng kỳ năm trước, tiếp đến là sắt thép các loại tăng 81,07%, hoá chất tăng 63,29%. Ngược lại có hai mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu giảm so với cùng kỳ là chất dẻo nguyên liệu giảm 70,53%, kim loại thường khác giảm 68,72%.
Tính riêng tháng 10/2010, sắt thép các loại là mặt hàng đứng đầu kim ngạch nhập khẩu từ Braxin với trị giá 13,99 triệu USD, tăng đột biến 37.033,34% so với tháng trước đó, tăng 47,55% so với tháng 10/2009. Tiếp đến là nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày, kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này trong tháng là 6,08 triệu USD, tăng 14,88% so với tháng 9/2010, tăng 83,48% so với cùng tháng năm 2009. Trong tháng 10/2010, có ba mặt hàng không được nhập khẩu từ Braxin là lúa mì, kim loại thường khác, hoá chất.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Braxin tháng 10 và 10 tháng năm 2010
|
Mặt hàng
|
KNNK T10/2010
|
KNNK 10T/2010
|
% tăng giảm KNNK T10/2010 so với T9/2010
|
% tăng giảm KNNK T10/2010 so với T10/2009
|
% tăng giảm KNNK 10T/2010 so với 10T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
37.574.474
|
424.944.317
|
7,49
|
12,76
|
45,05
|
|
Lúa mì
|
|
55.195.814
|
|
|
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
6.076.393
|
55.065.640
|
14,88
|
83,48
|
26,51
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
1.747.691
|
39.804.656
|
-66,07
|
-77,30
|
18,62
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
4.404.387
|
27.228.632
|
22,58
|
36,59
|
21,54
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
769.057
|
19.497.856
|
77,66
|
-42,01
|
189,84
|
|
Sắt thép các loại
|
13.992.214
|
19.395.417
|
37.033,34
|
47,55
|
81,07
|
|
Bông các loại
|
4.432.876
|
17.127.446
|
235,06
|
70,79
|
6,73
|
|
Linh kiện, phụ tùng ô tô
|
1.143.069
|
7.299.039
|
197,60
|
|
35,65
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
245.040
|
4.537.525
|
161,31
|
-85,17
|
-70,53
|
|
Hàng rau quả
|
333.221
|
2.304.028
|
18,61
|
50,11
|
5,44
|
|
Kim loại thường khác
|
|
1.736.484
|
|
|
-68,72
|
|
Hoá chất
|
|
1.110.220
|
|
|
63,29
|