menu search
Đóng menu
Đóng

Kim ngạch nhập khẩu từ Indonesia tăng 21,18% trong 10 tháng năm 2010

09:15 05/01/2011
Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Indonesia tháng 10/2010 đạt 201,34 triệu USD, tăng 42,45% so với tháng 9/2010, tăng 43,41% so với tháng 10/2009. Nâng tổng kim ngạch nhập khẩu từ Indonesia 10 tháng năm 2010 lên 1.437,52 triệu USD, tăng 21,18% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 2,14% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của cả nước.
Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Indonesia tháng 10/2010 đạt 201,34 triệu USD, tăng 42,45% so với tháng 9/2010, tăng 43,41% so với tháng 10/2009. Nâng tổng kim ngạch nhập khẩu từ Indonesia 10 tháng năm 2010 lên 1.437,52 triệu USD, tăng 21,18% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 2,14% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của cả nước.
Giấy các loại là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu từ Indonesia trong 10 tháng năm 2010, với trị giá 160,58 triệu USD, tăng 14,32% so với 10 tháng năm 2009, chiếm 11,17% tổng trị giá nhập khẩu từ Indonesia. Trong tháng 10/2010 kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này chỉ đứng thứ hai với 22,68 triệu USD, tăng 66,64% so với tháng 9/2010, tăng 54,24% so với cùng tháng năm 2009.
Đứng thứ hai về kim ngạch nhập khẩu trong 10 tháng năm 2010 là dầu mỡ động thực vật đạt 133,19 triệu USD, tăng 7,10% so với 10 tháng năm 2009, chiếm 9,27% tổng trị giá nhập khẩu từ Indonesia. Riêng tháng 10/2010 kim ngạch nhập khẩu dầu mỡ động thực vật đứng đầu bảng với 22,76 triệu USD, tăng mạnh 375,72% so với tháng 9/2010, tăng 68,85% so với tháng 10/2009.
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác là mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu 10 tháng năm 2010 đạt 81,93% đứng thứ ba, tăng 44,89% so với 10 tháng năm 2009, chỉ chiếm 5,70% tổng trị giá nhập khẩu từ Indonesia. Trong tháng 10/2010 kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này cũng đứng thứ 3 với trị giá 15,06 triệu USD, tăng 73,93% so với tháng trước đó, tăng 150,94% so với cùng tháng năm 2009.
Trong 10 tháng năm 2010, phương tiện vận tải khác và phụ tùng là mặt hàng chỉ đứng thứ 31 trong bảng xếp hạng kim ngạch nhưng có mức tăng trưởng đột biến về kim ngạch 5.943,77% so với cùng kỳ năm trước tiếp đến sản phẩm từ kim loại thường khác tăng 204,60%, hàng rau quả tăng 76,07%, còn lại đa số tăng vài chục phần trăm. Ngược lại chỉ có 7/35 mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu giảm so với cùng kỳ như sắt thép các loại giảm 63,62%, cao su giảm 49,33%.
Bảng thống kê kim ngạch nhập hàng hoá từ Indonesia tháng 10 và 10 tháng năm 2010
Mặt hàng
KNNK T10/2010
KNNK 10T/2010
% tăng giảm KNNK T10/2010 so với T9/2010
% tăng giảm KNNK T10/2010 so với T10/2009
% tăng giảm KNNK 10T/2010 so với 10T/2009
Tổng trị giá
201.336.324
1.437.515.686
42,45
43,41
21,18
Giấy các loại
22.676.174
160.577.524
66,64
54,24
14,32
Dầu mỡ động thực vật
22.762.981
133.193.539
375,72
68,85
7,10
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
15.060.675
81.933.120
73,93
150,94
44,89
Linh kiện, phụ tùng ô tô
8.855.702
77.257.691
14,47
-10,02
22,98
Hoá chất
5.424.714
59.644.923
6,98
48,11
12,37
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
6.739.956
57.145.183
4,06
44,09
26,24
Xơ, sợi dệt các loại
7.132.758
50.544.231
62,17
152,76
43,83
Linh kiện, phụ tùng xe máy
5.240.713
43.135.443
45,92
65,19
69,99
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
7.292.034
42.859.753
-6,34
133,10
31,56
Sản phẩm từ kim loại thường khác
4.183.865
40.825.181
-0,97
45,27
204,60
Kim loại thường khác
3.971.692
38.864.839
-44,54
-66,67
-22,21
Vải các loại
3.705.781
38.482.796
33,82
69,34
55,05
Sản phẩm hoá chất
3.951.535
36.223.553
30,59
11,19
20,72
Chất dẻo nguyên liệu
4.401.861
36.022.099
-12,31
-8,54
-18,99
Sắt thép các loại
1.702.306
27.077.862
-69,25
-71,57
-63,62
Sản phẩm từ chất dẻo
2.954.334
27.057.461
52,29
7,78
4,52
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
2.533.056
25.344.952
17,57
26,61
55,31
Hàng thuỷ sản
3.342.645
24.080.338
294,65
164,14
30,00
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
3.174.617
17.460.803
107,68
93,73
44,38
Gỗ và sản phẩm gỗ
1.432.535
15.949.768
-0,90
149,00
63,42
Sản phẩm từ sắt thép
2.990.019
15.789.722
178,12
242,24
10,92
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
708.756
13.703.046
-59,78
18,76
31,21
Nguyên phụ liệu thuốc lá
617.516
12.634.647
-44,98
1,58
15,15
Cao su
77.412
10.912.874
 
-96,98
-49,33
Dược phẩm
694.795
9.139.045
-23,86
-7,51
-4,14
Sản phẩm từ giấy
691.459
7.270.412
10,03
-11,52
22,12
Dây điện và dây cáp điện
301.351
3.783.996
-38,62
57,78
35,74
Ô tô nguyên chiếc các loại
745.200
2.904.330
 
61,06
3,78
Sản phẩm từ cao su
191.890
2.628.703
-5,50
11,83
51,56
Bông các loại
1.236.100
2.363.529
696,37
3.306,83
-6,66
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
 
2.187.966
 
 
5.943,77
Hàng rau quả
66.724
2.089.511
-23,04
-87,60
76,07
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
56.598
636.741
 
 
-27,53