Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Italia tháng 10/2010 đạt 54,71 triệu USD, giảm 15,75% so với tháng 9/2010, nhưng tăng 11,17% so với tháng 10/2009. Tính chung 10 tháng năm 2010, tổng kim ngạch nhập khẩu từ Italia 10 tháng năm 2010 đạt 668,59 triệu USD, tăng 24,10% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 0,99% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của cả nước.
Trong 10 tháng năm 2010, máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu từ Italia với 254,95 triệu USD, tăng 12,00% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 38,13% tổng trị giá nhập khẩu từ Italia. Tiếp đến là xe máy nguyên chiếc, kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này 10 tháng năm 2010 là 57,71 triệu USD, giảm 2,42% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 8,63% tổng trị giá nhập khẩu. Mặt hàng đứng thứ ba về kim ngạch nhập khẩu là nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày kim ngạch nhập khẩu trong 10 tháng năm 2010 đạt 54,85 triệu USD, tăng 30,29% so với 10 tháng năm 2009, chiếm 8,20% tổng trị giá nhập khẩu từ Italia.
Giấy các loại là mặt hàng đứng đầu về tăng trưởng 260,63% về kim ngạch trong 10 tháng năm 2010 so với cùng kỳ năm trước, sau đó đến kim loại thường khác tăng 125,16%, máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 123,31%, sản phẩm từ sắt thép tăng 117,35%. Ngược lại có 5 mặt hàng có mức tăng trưởng âm về kim ngạch so với cùng kỳ như cao su giảm 43,98%, bông các loại giảm 22,52%.
Tính riêng tháng 10/2010, máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác vẫn là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu với 18,65 triệu USD, giảm 17,45% so với tháng trước đó, giảm 6,55% so với cùng tháng năm 2009. Tiếp sau là xe máy nguyên chiếc, kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này trong tháng đạt 6,12 triệu USD, tăng 17,26% so với tháng 9/2010, tăng 33,83% so với tháng 10/2009. Đứng thứ ba là dược phẩm, kim ngạch nhập khẩu dược phẩm đạt 5,06 triệu USD, giảm 9,21% so với tháng trước đó, tăng 24,60% so với cùng tháng năm 2009.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Italia tháng 10 và 10 tháng năm 2010
|
Mặt hàng
|
KNNK T10/2010
|
KNNK 10T/2010
|
% tăng giảm KNNK T10/2010 so với T9/2010
|
% tăng giảm KNNK T10/2010 so với T10/2009
|
% tăng giảm KNNK 10T/2010 so với 10T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
54.710.162
|
668.589.362
|
-15,75
|
11,17
|
24,10
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
18.653.695
|
254.948.467
|
-17,45
|
-6,55
|
12,00
|
|
Xe máy nguyên chiếc
|
6.121.846
|
57.710.784
|
17,26
|
33,83
|
-2,42
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
3.777.504
|
54.853.426
|
11,06
|
-11,30
|
30,29
|
|
Dược phẩm
|
5.058.392
|
48.232.345
|
-9,21
|
24,60
|
47,84
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
4.844.505
|
33.733.231
|
-0,85
|
76,44
|
31,00
|
|
Vải các loại
|
1.800.983
|
32.402.774
|
-19,87
|
-5,95
|
20,93
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
1.586.504
|
19.048.411
|
-16,95
|
54,58
|
30,31
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
833.597
|
17.896.586
|
-50,72
|
17,56
|
117,35
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
2.313.898
|
11.102.583
|
-17,22
|
205,86
|
123,31
|
|
Giấy các loại
|
1.272.862
|
10.317.111
|
49,16
|
251,90
|
260,63
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
609.349
|
9.240.812
|
-8,49
|
8,33
|
-0,15
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
459.806
|
6.410.830
|
-23,36
|
7,94
|
40,32
|
|
Hoá chất
|
939.721
|
5.254.817
|
80,86
|
62,20
|
32,16
|
|
Sắt thép các loại
|
487.365
|
4.997.159
|
-50,56
|
47,98
|
29,85
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
276.662
|
4.974.331
|
-36,12
|
-32,34
|
-18,26
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
1.131.829
|
4.825.371
|
93,36
|
107,46
|
46,59
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
412.207
|
4.524.039
|
18,75
|
-59,31
|
39,50
|
|
Kim loại thường khác
|
87.896
|
3.056.776
|
-85,08
|
-64,15
|
125,16
|
|
Cao su
|
|
962.453
|
|
|
-43,98
|
|
Bông các loại
|
161.567
|
587.312
|
|
|
-22,52
|