Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Italia tháng 11/2010 đạt 77,09 triệu USD, tăng 40,92% so với tháng 10/2010, tăng 14,38% so với tháng 11/2010. Nâng tổng kim ngạch nhập khẩu từ Italia 11 tháng năm 2010 lên 746,50 triệu USD, tăng 22,64% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 0,99% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của cả nước.
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác là mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu cao nhất từ Italia tháng 11/2010 đạt trị giá 22,52 triệu USD, tăng 20,73% so với tháng trước, nhưng giảm 18,19% so với cùng tháng năm 2009. Nâng tổng trị giá nhập khẩu mặt hàng này 11 tháng năm 2010 lên 277,67 triệu USD, tăng 8,18% so với 11 tháng năm 2009, chiếm 37,20% tổng trị giá nhập khẩu từ Italia.
Tiếp đến là nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày kim ngạch nhập khẩu 11 tháng năm 2010, tổng trị giá nhập khẩu lên tới 62,93 triệu USD, tăng 29,00% so với cùng kỳ năm 2009 chiếm 8,43% tổng kim ngạch nhập khẩu từ Italia. Trong tháng 11/2010 thì kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này chỉ đứng thứ ba với 7,84 triệu USD, tăng mạnh 107,63% so với tháng 10/2010, tăng 17,37% so với tháng 11/2009.
Đứng thứ ba về kim ngạch nhập trong 11 tháng năm 2010 là xe máy nguyên chiếc với trị giá 61,66 triệu USD, giảm 8,45% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 22,21% so với tổng trị giá nhập khẩu từ Italia. Tính riêng tháng 11/2010, kim ngạch nhập khẩu xe máy nguyên chiếc chỉ đứng vị chí thứ 5 với 3,69 triệu giảm 39,70% so với tháng 10/2010, tăng 48,78% so với cùng tháng năm 2009.
Trong 11 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng có mức tăng trưởng mạnh (hơn 100%) so với cùng kỳ năm 2009 như sản phẩm từ sắt thép tăng 105,76%, máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 162,44%, giấy các loại tăng 112,91%, kim loại thường khác tăng 127,28%.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Italia tháng 11 và 11 tháng năm 2010
|
Mặt hàng
|
KNNK T11/2010
|
KNNK 11T/2010
|
% tăng giảm KNNK T11/2010 so với T10/2010
|
% tăng giảm KNNK T11/2010 so với T11/2009
|
% tăng giảm KNNK 11T/2010 so với 11T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
77.094.923
|
746.504.144
|
40,92
|
14,38
|
22,64
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
22.521.438
|
277.668.787
|
20,73
|
-18,19
|
8,18
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
7.843.378
|
62.934.111
|
107,63
|
17,37
|
29,00
|
|
Xe máy nguyên chiếc
|
3.691.187
|
61.662.254
|
-39,70
|
-48,78
|
-8,45
|
|
Dược phẩm
|
5.152.962
|
53.385.307
|
1,87
|
39,38
|
46,98
|
|
Vải các loại
|
14.080.276
|
46.528.573
|
681,81
|
672,35
|
62,59
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
2.870.751
|
36.603.982
|
-40,74
|
7,96
|
28,84
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
2.432.048
|
21.461.631
|
53,30
|
42,06
|
31,42
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
1.248.703
|
19.191.114
|
49,80
|
14,12
|
105,76
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
3.196.560
|
14.299.143
|
38,15
|
570,63
|
162,44
|
|
Giấy các loại
|
612.662
|
10.929.773
|
-51,87
|
-73,04
|
112,91
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
939.416
|
10.227.428
|
54,17
|
46,77
|
3,36
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
1.060.585
|
7.479.091
|
130,66
|
69,73
|
43,96
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
1.116.183
|
6.090.514
|
303,45
|
20,09
|
-13,18
|
|
Hoá chất
|
747.040
|
5.995.291
|
-20,50
|
18,75
|
30,18
|
|
Sắt thép các loại
|
599.561
|
5.596.720
|
23,02
|
71,10
|
33,53
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
711.932
|
5.499.072
|
-37,10
|
157,69
|
54,12
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
336.967
|
4.861.006
|
-18,25
|
64,78
|
40,99
|
|
Kim loại thường khác
|
227.486
|
3.284.262
|
158,81
|
160,24
|
127,28
|
|
Cao su
|
186.827
|
1.149.280
|
|
-73,80
|
-52,73
|
|
Bông các loại
|
|
587.312
|
|
|
-30,22
|