Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải Quan, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Nga tháng 5 đạt 118,38 triệu USD chiếm 1,62% tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá trong tháng, tăng 68,87% so với tháng 4/2010, giảm 21,43% so với tháng 5/2009. Nâng tổng kim ngạch nhập khẩu 5 tháng đầu năm 2010 lên 462,14 triệu USD chiếm 1,46% tổng trị giá nhập trong 5 tháng, giảm 11,99% so với cùng kỳ năm trước.
Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu từ Nga là sắt thép các loại, xăng dầu các loại, phân bón các loại. Trong 5 tháng đầu năm 2010, sắt thép các loại là mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu đạt 198,56 triệu USD chiếm 42,96% tổng trị giá nhập khẩu từ Nga, giảm 24,57% so với cùng kỳ năm trước. Tiếp đến là xăng dầu các loại đạt kim ngạch 95,23 triệu USD chiếm 20,61% tổng trị giá nhập khẩu, giảm 26,15% so với 5 tháng đầu năm 2009. Đứng thứ ba là phân bón các loại đạt 61,37 triệu USD chiếm 13,28% tổng trị giá nhập khẩu, giảm nhẹ 7,37% so với cùng kỳ năm trước.
Lúa mì là mặt hàng đứng thứ 7 trong bảng xếp hạng kim ngạch trong 5 tháng đầu năm có tốc độ tăng đột biến 2887,25%, tiếp đến là sản phẩm hoá chất tăng 2365,25%, cao su tăng 201,11%. Có 11 mặt hàng giảm độ tăng trưởng kim ngạch trong 5 tháng tuy nhiên mức độ giảm không nhiều.
Tính riêng tháng 5/2010, sắt thép các loại vẫn là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu đạt 40,34 triệu USD, giảm 1,48% so với tháng 4/2010, giảm 58,77% so với cùng tháng năm trước. Đứng thứ hai là xăng dầu các loại đạt kim ngạch 23,60 triệu USD tăng 100,34% so với tháng trước, nhưng giảm 11,98% so với tháng 5/2009. Đứng thứ ba là phân bón các loại đạt 21,36 triệu USD, tăng mạnh 906,47% so với tháng trước, tăng 192,03% so với cùng tháng năm trước.
Trong tháng 5 có một số mặt hàng có độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch so với tháng trước như: Phân bón các loại tăng 906,47%, sản phẩm từ sắt thép tăng 855,62%, cao su tăng 479,62%, giấy các loại tăng 333,17%
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Nga tháng 5 và 5 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
|
Mặt hàng
|
KNNK T5/2010
|
KNNK 5T/2010
|
% tăng giảm KNNK T5/2010 so với 4T/2010
|
% tăng giảm KNNK T5/2010 so với T5/2009
|
% tăng giảm KNNK 5T/2010 so với 5T/2009
|
|
Tổng tri giá
|
118.378.464
|
462.142.836
|
+68,87
|
-21,43
|
-11,99
|
|
Sắt thép các loại
|
40.343.714
|
198.555.056
|
-1,48
|
-58,77
|
-24,57
|
|
Xăng dầu các loại
|
23.603.833
|
95.230.160
|
+100,34
|
-11,98
|
-26,15
|
|
Phân bón các loại
|
21.360.347
|
61.373.469
|
+906,47
|
+192,03
|
-7,37
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
1.664.576
|
10.238.340
|
+5,01
|
-57,44
|
+21,51
|
|
Cao su
|
3.312.331
|
9.418.933
|
+479,62
|
+123,79
|
+201,11
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
4.435.447
|
8.531.719
|
+855,62
|
+2046,59
|
-43,73
|
|
Lúa mì
|
4.147.730
|
8.131.913
|
+151,04
|
|
+2887,25
|
|
Giấy các loại
|
2.622.271
|
7.087.689
|
+333,17
|
+184,70
|
+38,51
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
108.957
|
5.951.893
|
-85,82
|
-97,24
|
-8,96
|
|
Kim loại thường khác
|
2.050.375
|
4.570.431
|
+14,98
|
+192,72
|
+110,90
|
|
Linh kiện, phụ tùng ô tô
|
350.101
|
3.935.986
|
-69,64
|
+158,30
|
+102,56
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
29.620
|
3.287.310
|
-52,58
|
|
+2365,25
|
|
Hàng thuỷ sản
|
328.274
|
1.684.667
|
+13,54
|
-69,59
|
-43,16
|
|
Dược phẩm
|
85.000
|
1.335.795
|
-80,81
|
-89,85
|
-36,46
|
|
Ô tô nguyên chiếc các loại
|
435.704
|
1.215.674
|
|
-21,34
|
-23,14
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
100.200
|
1.076.687
|
+126,23
|
-58,72
|
-7,00
|
|
Hoá chất
|
156.056
|
1.039.993
|
-5,76
|
-62,84
|
-23,89
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
154.987
|
531.633
|
-14,16
|
+34,75
|
+41,93
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
|
45.129
|
|
|
-96,85
|