Theo số liệu thống kê của tổng cục Hải Quan, kim ngạch xuất khẩu bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc tháng 5/2010 đạt 26,00 triệu USD chiếm 0,41% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá trong tháng, giảm1,98% so với tháng trước, tăng 16,11% so với cùng tháng năm trước. Tính chung 5 tháng đầu năm 2010, tổng kim ngạch xuất khẩu bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc lên 122,83 triệu USD chiếm 0,47% tổng trị giá, tăng 14,58% so với cùng kỳ năm trước.
Campuchia là nước dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc trong 5 tháng đầu năm 2010 đạt 17,56 triệu USD chiếm 14,29% tổng trị giá xuất khẩu mặt hàng này, tăng 22,87% so với cùng kỳ năm trước. Đứng thứ hai là Trung Quốc đạt kim ngạch 11,36 triệu USD chiếm 9,25% tổng trị giá xuất khẩu, tăng 39,26% so với 5 tháng năm 2009. Đứng thứ ba là Hồng Công đạt kim ngạch 10,16 triệu USD chiếm 8,27%, tăng 15,63% so với cùng kỳ năm trước.
Trong 5 tháng đầu năm 2010, chí có tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất có tốc độ tăng trưởng đột biến về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước đạt 415,95% với kim ngạch 8,5 triệu USD còn lại chỉ tăng trưởng dưới 50%. Chỉ có 7/21 thị trường có tốc độ tăng trưởng âm về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước, nhưng độ giảm cũng không nhiều.
Tính riêng trong tháng 5/2010, ba nước dẫn đầu về nhập khẩu bánh kẹo và sản phẩm từ ngũ cốc của Việt Nam đứng đầu là Campuchia đạt 3,33 triệu USD chiếm 12,79% tổng trị giá xuất khẩu, giảm 12,84% so với tháng trước, tăng 19,2% so với cùng tháng năm trước; tiếp đến là Hồng Công đạt kim ngạch 3,14 triệu USD chiếm 12,08%, tăng mạnh 144,83% so với tháng trước, tăng 153,06% so với tháng 5 năm 2009; đứng thứ ba là tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất đạt 2,25 triệu USD, tăng 164,45% so với tháng trước, tăng đột biến 2055,53% so với cùng tháng năm trước.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc tháng 5 và 5 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
|
Thị trường
|
KNXK T5/2010
|
KNXK 5T/2010
|
% tăng giảm KNXK T5/2010 so với T4/2010
|
% tăng giảm KNXK T5/2010 so với T5/2009
|
% tăng giảm KNXK 5T/2010 so với 5T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
26.004.143
|
122.827.937
|
-1,98
|
+16,11
|
+14,58
|
|
Campuchia
|
3.326.115
|
17.557.858
|
-12,84
|
+19,20
|
+22,87
|
|
Trung Quốc
|
2.111.320
|
11.360.152
|
-11,68
|
+47,52
|
+39,26
|
|
Hồng Công
|
3.140.439
|
10.160.995
|
+144,83
|
+153,06
|
+15,63
|
|
Hoa Kỳ
|
1.611.356
|
8.976.888
|
-37,60
|
-16,38
|
-22,14
|
|
Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất
|
2.250.672
|
8.504.293
|
+164,45
|
+2055,53
|
+415,95
|
|
Nhật Bản
|
1.488.883
|
8.434.766
|
-36,78
|
+18,97
|
+10,85
|
|
Đài Loan
|
1.723.646
|
6.883.991
|
+41,31
|
+85,22
|
+49,68
|
|
Ba Lan
|
1.194.449
|
5.040.732
|
-5,08
|
+66,15
|
+12,11
|
|
Hàn Quốc
|
850.116
|
4.511.198
|
-14,35
|
+37,50
|
+0,57
|
|
Philippine
|
837.037
|
4.417.705
|
-33,59
|
-13,60
|
+8,45
|
|
Nga
|
521.519
|
4.324.104
|
-60,28
|
-46,05
|
-32,57
|
|
Thái Lan
|
1.057.618
|
3.930.850
|
+73,59
|
+25,90
|
+5,87
|
|
Pháp
|
569.455
|
2.975.459
|
+0,64
|
+3,68
|
-5,17
|
|
Đức
|
527.572
|
2.904.613
|
-56,22
|
+10,10
|
+17,26
|
|
Anh
|
698.776
|
2.659.808
|
+23,31
|
+87,72
|
+34,22
|
|
Malaysia
|
550.233
|
2.380.387
|
18,93
|
-45,24
|
-9,22
|
|
Australia
|
606.328
|
2.248.630
|
+35,13
|
+71,13
|
+33,26
|
|
Singapore
|
383.590
|
1.818.923
|
+3,29
|
+13,68
|
+48,14
|
|
Séc
|
268.646
|
1.579.257
|
-38,24
|
-46,63
|
-27,78
|
|
Canada
|
338.182
|
1.314.143
|
27,43
|
-28,35
|
-24,19
|
|
Hà Lan
|
226.660
|
824.301
|
21,09
|
117,36
|
-23,68
|