Theo số liệu thống kê, xuất khẩu cà phê của Việt Nam trong tháng 1/2010 đạt 14 nghìn tấn với kim ngạch 198,4 triệu USD, giảm 1,3% về lượng và giảm 2,2% về trị giá so với tháng 12/2009; tăng 3,4% về lượng nhưng giảm 5,6% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái do giá cà phê giảm.
Indonesia là thị trường xuất khẩu cà phê của Việt Nam trong tháng 1/2010 có mức tăng trưởng vượt bậc cả về lượng và trị giá, đạt 5 nghìn tấn với kim ngạch 7 triệu USD, tăng 6025,9% về lượng và tăng 6834% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái nhưng chỉ tăng 31,8% về lượng và tăng 38% về trị giá so với tháng 12/2009, chiếm 3,7% về lượng và trị giá so với tổng lượng và kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam trong tháng 1/2010.
Bên cạnh đó là một số thị trường xuất khẩu cà phê có mức tăng trưởng cao cả về lượng và trị giá: Ai Cập đạt 2 nghìn tấn với trị giá 2,9 triệu USD, tăng 479,4% về lượng và tăng 393,7% về trị giá, chiếm 1,5% về trị giá so với tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam trong tháng 1/2010; Mêhicô đạt 789 tấn với kim ngạch 1 triệu USD, tăng 311% về lượng và tăng 279% về trị giá, chiếm 0,5% về trị giá; Malaysia đạt 3 nghìn tấn với kim ngạch 4,4 triệu USD, tăng 132,6% về lượng và 104,8% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2,2% về kim ngạch; sau cùng là Trung Quốc đạt 2 nghìn tấn với kim ngạch 2,8 triệu USD, tăng 118,8% về lượng và tăng 99,7% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,4% trong tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam tháng 1/2010.
Một số thị trường xuất khẩu cà phê có mức suy giảm mạnh cả về lượng và trị giá là: Singapore đạt 570 tấn với kim ngạch 765,4 nghìn USD, giảm 88,7% về lượng và giảm 89,5% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam trong tháng 1/2010; Bỉ đạt 5,4 nghìn tấn với kim ngạch 7,6 triệu USD, giảm 81% về lượng và giảm 82% về trị giá, chiếm 3,8% về trị giá; Philippine đạt 426 tấn với kim ngạch 566,9 nghìn USD, giảm 59,6% về lượng và giảm 65,1% về trị giá, chiếm 0,3% về trị giá.
Trong tháng 1/2010, Việt Nam xuất khẩu cà phê sang phần lớn các nước: Đức đạt 18 tấn với kim ngạch 27 triệu USD, tăng 15,5% về lượng và tăng 7,2% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 13,6% so với tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê của cả nước; Hoa Kỳ đạt 15,9 nghìn tấn với kim ngạch 23,5 triệu USD, tăng 11,4% về lượng và tăng 4,3% về trị giá, chiếm 11,9% về trị giá; Italia đạt 8,7 nghìn tấn với kim ngạch 11,8 triệu USD, giảm 29,1% về lượng và giảm 37,8% về trị giá, chiếm 5,9% về trị giá…
Xuất khẩu cà phê của Việt Nam tháng 1/2010
|
Thị trường
|
XK tháng 1/2009
|
XK tháng 1/2010
|
Tăng, giảm % trị giá so với cùng kỳ
|
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
|
Tổng
|
136.228
|
210.094.203
|
14.0919
|
198.389.391
|
- 5,6
|
|
Ai Cập
|
373
|
594.504
|
2.161
|
2.935.264
|
+ 393,7
|
|
Ấn Độ
|
1.540
|
2.370.671
|
2.871
|
3.722.502
|
+ 57
|
|
Anh
|
4.649
|
7.119.221
|
5.496
|
7.263.844
|
+ 2
|
|
Ba Lan
|
1.015
|
1.457.577
|
1.038
|
1.298.741
|
- 10,9
|
|
Bỉ
|
28.358
|
41.997.735
|
5.377
|
7.580.888
|
- 82
|
|
Bồ Đào Nha
|
548
|
867.024
|
1.069
|
1.567.160
|
+ 80,8
|
|
Canada
|
239
|
382.456
|
230
|
336.902
|
- 12
|
|
Đan Mạch
|
84
|
127.302
|
107
|
143.749
|
+ 12,9
|
|
Đức
|
15.940
|
25.123.647
|
18.418
|
26.942.312
|
+ 7,2
|
|
Hà Lan
|
3.125
|
4.671.816
|
3.628
|
5.048.763
|
+ 8
|
|
Hàn Quốc
|
3.596
|
5.761.197
|
2.553
|
3.612.742
|
- 37,3
|
|
Hoa Kỳ
|
14.300
|
22.567.991
|
15.927
|
23.536.990
|
+ 4,3
|
|
Hy Lạp
|
458
|
744.384
|
215
|
312.179
|
- 58,1
|
|
Indonesia
|
76
|
120.859
|
5.270
|
7.403.728
|
+6025,9
|
|
Italia
|
12.207
|
18.974.371
|
8.655
|
11.793.747
|
- 37,8
|
|
Ixrael
|
540
|
845.428
|
|
|
|
|
Malaysia
|
1311
|
2.140.491
|
3.050
|
4.384.010
|
+ 104,8
|
|
Mêhicô
|
192
|
268.800
|
789
|
1.019.280
|
+ 279,2
|
|
Nam Phi
|
1.545
|
2.455.099
|
1.844
|
2.404.388
|
- 2,1
|
|
Nga
|
2.955
|
4.623.877
|
4.790
|
6.585.393
|
+ 42,4
|
|
Nhật Bản
|
4.228
|
7.090.755
|
5.575
|
8.851.927
|
+ 24,8
|
|
Ôxtrâylia
|
1.209
|
1.849.627
|
1.397
|
1.971.327
|
+ 6,6
|
|
Pháp
|
2.889
|
4.299.775
|
1.544
|
2.136.429
|
- 50,3
|
|
Philippin
|
1.055
|
1.623.792
|
426
|
566.937
|
- 65,1
|
|
Rumani
|
464
|
693.788
|
|
|
|
|
Singapore
|
5.023
|
7.292.050
|
570
|
765.395
|
- 89,5
|
|
Tây Ban Nha
|
8.246
|
12.889.015
|
5.392
|
7.424.740
|
- 42,4
|
|
Thái Lan
|
234
|
361.710
|
467
|
698.547
|
+ 93,1
|
|
Thuỵ Sĩ
|
6.041
|
9.470.928
|
3.701
|
4.814.743
|
- 49,2
|
|
Trung Quốc
|
928
|
1.423.441
|
2.030
|
2.842.010
|
+ 99,7
|
Nguồn:Vinanet