Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ấn Độ tháng 1/2010 đạt 52 triệu USD, giảm 8,8% so với tháng 12/2009 nhưng tăng 145% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước trong tháng 1/2010.
Phần lớn kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng của Việt Nam sang Ấn Độ trong tháng 1/2010 đều tăng mạnh, duy chỉ có mặt hàng than đá giảm mạnh (-56%) so với cùng kỳ năm ngoái đạt 1 triệu USD, giảm 60,7% so với tháng 12/2009, chiếm 2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ấn Độ.
Điều đặc biệt quan tâm trong tháng 1/2010, một số mặt hàng xuất khẩu sang Ấn Độ có tốc độ tăng trưởng đột biến là: sắt thép các loại đạt 5 triệu USD, tăng 13424,4% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 9,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu; quặng và khoáng sản khác đạt 2,7 triệu USD, tăng 12323,3% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 5%; chất dẻo nguyên liệu đạt 1,5 triệu USD, tăng 5741,3% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2,9%...
Bên cạnh đó là một số mặt hàng xuất khẩu sang Ấn Độ trong tháng 1/2010 có tốc độ tăng trưởng tương đối cao: cao su đạt 1 triệu USD, tăng 464,3% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2%; chè đạt 772 nghìn USD, tăng 368,4% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,5%; phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 1,8 triệu USD, tăng 321,2% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 3,4%; sản phẩm từ chất dẻo đạt 390 nghìn USD, tăng 257,4% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,7%...
Mặt hàng chiếm phần lớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Ấn Độ tháng 1/2010 là: sắt thép các loại đạt 5 triệu USD, máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 4,5 triệu USD, tăng 94,5% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 8,5%; cà phê đạt 3,7 triệu USD, tăng 57% so với cùng kỳ, chiếm 7%; Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác đạt 3,3 triệu USD, tăng 30,8% so với cùng kỳ, chiếm 6,2%...
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ấn Độ tháng 1/2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK tháng 1/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK tháng 1/2010 (USD)
|
% tăng, giảm kim ngạch XK so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
21.403.030
|
52.440.347
|
+ 145
|
|
Cà phê
|
2.370.671
|
3.722.502
|
+ 57
|
|
Chè
|
164.862
|
772.224
|
+ 368,4
|
|
Hạt tiêu
|
485.750
|
1.120.302
|
+ 130,6
|
|
Than đá
|
2.386.990
|
1.049.650
|
- 56
|
|
Quặng và khoáng sản khác
|
21.500
|
2.671.000
|
+ 12323,3
|
|
Hoá chất
|
381.765
|
995.032
|
+ 160,6
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
661.623
|
1.339.137
|
+ 102,4
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
26.250
|
1.533.354
|
+ 5741,3
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
109.254
|
390.481
|
+ 257,4
|
|
Cao su
|
184.060
|
1.038.686
|
+ 464,3
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
50.265
|
51.779
|
+ 3
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
395.240
|
673.747
|
+ 70,5
|
|
Hàng dệt, may
|
416.129
|
545.532
|
+ 31,1
|
|
Giày dép các loại
|
404.017
|
936.922
|
+ 131,9
|
|
Sắt thép các loại
|
37.810
|
5.113.575
|
+ 13424,4
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
52.506
|
|
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
2.291.900
|
4.458.686
|
+ 94,5
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
2.501.427
|
3.272.052
|
+ 30,8
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
429.447
|
1.808.919
|
+ 321,2
|
Nguồn:Vinanet