Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Anh tháng 12/2009 đạt 125 triệu USD, tăng 19,6% so với tháng trước nhưng giảm 0,3% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Anh năm 2009 đạt 1,3 tỉ USD, giảm 16% so với cùng kỳ năm ngoái.
Mặt hàng chủ lực Việt Nam xuất khẩu sang Anh năm 2009 vẫn là giày dép các loại đạt 444,5 triệu USD, giảm 20,5% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 33% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Anh năm 2009. Tiếp theo đó là hàng dệt may đạt 270,8 triệu USD, giảm 14,5%, chiếm 20,4%; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 162,7 triệu USD, giảm 18%, chiếm 12,2%...
Hầu hết các mặt hàng xuất khẩu sang Anh năm 2009 đều giảm chỉ có duy nhất hai mặt hàng có tốc độ tăng trưởng: thuỷ sản đạt 89 triệu USD, tăng 30%, chiếm 6,7% và máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 34 triệu USD, tăng 12,8%, chiếm 2,6%.
Mặt hàng của Việt Nam xuất khẩu sang Anh có tốc độ giảm mạnh nhất là: đá quý kim loại quý và sản phẩm đạt 472 nghìn USD, giảm 96,7% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,04% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Anh; cao su đạt 2,9 triệu USD, giảm 60%, chiếm 0,2%; cà phê đạt 44 triệu USD, giảm 36,3%, chiếm 3,3%...
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK tháng 12/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK năm 2009 (USD)
|
% so sánh kim ngạch XK năm 2009/2008
|
|
Tổng
|
125.054.099
|
1.329.234.264
|
- 16
|
|
Hàng thuỷ sản
|
8.219.805
|
89.222.175
|
+ 30
|
|
Hàng rau quả
|
195.739
|
2.988.773
|
- 15,7
|
|
Hạt điều
|
1.714.260
|
34.477.266
|
- 30
|
|
Cà phê
|
5.431.565
|
44.162.090
|
- 36,3
|
|
Hạt tiêu
|
933.226
|
7.706.068
|
- 4,4
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
909.059
|
6.609.043
|
|
|
Hoá chất
|
|
1.375.305
|
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
4320680
|
37.926.505
|
- 18
|
|
Cao su
|
501.446
|
2.860.938
|
- 60
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
2.130.672
|
19.348.704
|
- 4
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
536.902
|
5.484.482
|
- 24
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
17.237.469
|
162.748.045
|
- 18
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
|
581.230
|
|
|
Hàng dệt may
|
22.309.567
|
270.821.297
|
- 14,5
|
|
Giày dép các loại
|
41.308.551
|
444.542.017
|
- 20,5
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
1.177.054
|
11.018.987
|
- 26,2
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
69.693
|
472.278
|
- 96,7
|
|
Sắt thép các loại
|
|
37.519
|
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
1.638.983
|
14.730.833
|
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
2.094.296
|
33.977.761
|
+ 12,8
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
2.337.617
|
22.764.420
|
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
358.119
|
2.637.737
|
|
Nguồn:Vinanet