menu search
Đóng menu
Đóng

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Anh năm 2009 giảm 16%

16:58 08/02/2010

Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Anh tháng 12/2009 đạt 125 triệu USD, tăng 19,6% so với tháng trước nhưng giảm 0,3% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Anh năm 2009 đạt 1,3 tỉ USD, giảm 16% so với cùng kỳ năm ngoái.

Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Anh tháng 12/2009 đạt 125 triệu USD, tăng 19,6% so với tháng trước nhưng giảm 0,3% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Anh năm 2009 đạt 1,3 tỉ USD, giảm 16% so với cùng kỳ năm ngoái.

Mặt hàng chủ lực Việt Nam xuất khẩu sang Anh năm 2009 vẫn là giày dép các loại đạt 444,5 triệu USD, giảm 20,5% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 33% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Anh năm 2009. Tiếp theo đó là hàng dệt may đạt 270,8 triệu USD, giảm 14,5%, chiếm 20,4%; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 162,7 triệu USD, giảm 18%, chiếm 12,2%...

Hầu hết các mặt hàng xuất khẩu sang Anh năm 2009 đều giảm chỉ có duy nhất hai mặt hàng có tốc độ tăng trưởng: thuỷ sản đạt 89 triệu USD, tăng 30%, chiếm 6,7% và máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 34 triệu USD, tăng 12,8%, chiếm 2,6%.

Mặt hàng của Việt Nam xuất khẩu sang Anh có tốc độ giảm mạnh nhất là: đá quý kim loại quý và sản phẩm đạt 472 nghìn USD, giảm 96,7% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,04% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Anh; cao su đạt 2,9 triệu USD, giảm 60%, chiếm 0,2%; cà phê đạt 44 triệu USD, giảm 36,3%, chiếm 3,3%...

 

Mặt hàng

Kim ngạch XK tháng 12/2009 (USD)

Kim ngạch XK năm 2009 (USD)

% so sánh kim ngạch XK năm 2009/2008

Tổng

125.054.099

1.329.234.264

- 16

Hàng thuỷ sản

8.219.805

89.222.175

+ 30

Hàng rau quả

195.739

2.988.773

- 15,7

Hạt điều

1.714.260

34.477.266

- 30

Cà phê

5.431.565

44.162.090

- 36,3

Hạt tiêu

933.226

7.706.068

- 4,4

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

909.059

6.609.043

 

Hoá chất

 

1.375.305

 

Sản phẩm từ chất dẻo

4320680

37.926.505

- 18

Cao su

501.446

2.860.938

- 60

Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù

2.130.672

19.348.704

- 4

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

536.902

5.484.482

- 24

Gỗ và sản phẩm gỗ

17.237.469

162.748.045

- 18

Giấy và các sản phẩm từ giấy

 

581.230

 

Hàng dệt may

22.309.567

270.821.297

- 14,5

Giày dép các loại

41.308.551

444.542.017

- 20,5

Sản phẩm gốm, sứ

1.177.054

11.018.987

- 26,2

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

69.693

472.278

- 96,7

Sắt thép các loại

 

37.519

 

Sản phẩm từ sắt thép

1.638.983

14.730.833

 

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

2.094.296

33.977.761

+ 12,8

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

2.337.617

22.764.420

 

Phương tiện vận tải và phụ tùng

358.119

2.637.737

 

 

Nguồn:Vinanet