menu search
Đóng menu
Đóng

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan tháng 1/2010 tăng 34,8%

08:52 16/03/2010

Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan tháng 1/2010 đạt 95 triệu USD, giảm 18,9% so với tháng 12/2009 nhưng tăng 34,8% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá cả nước tháng 1/2010.

Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan tháng 1/2010 đạt 95 triệu USD, giảm 18,9% so với tháng 12/2009 nhưng tăng 34,8% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá cả nước tháng 1/2010.

            Trong tháng 1/2010, hạt điều là mặt hàng tuy có trị giá  thấp so với tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Đài Loan nhưng có tốc độ tăng trưởng đột biến so với cùng kỳ năm ngoái (+ 2.502,9%), đạt 885 nghìn USD, chiếm 0,93%.

Mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Đài Loan tháng 1/2010 có tốc độ tăng trưởng cao là: chất dẻo nguyên liệu đạt 217 nghìn USD, tăng 482,9% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,2%; sắt thép các loại đạt 486 nghìn USD, tăng 324,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,5%; sản phẩm từ sắt thép đạt 2,5 triệu USD, tăng 248,5% so với cùng kỳ, chiếm 2,6%; cao su đạt 7 triệu USD, tăng 246,5% so với cùng kỳ, chiếm 7,5%; …

Hàng dệt may xuất khẩu sang Đài Loan, mặc dù có tốc độ suy giảm mạnh nhưng vẫn là mặt hàng chủ lực của Việt Nam trong tháng 1/2010 đạt 12 triệu USD, giảm 57% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 12,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu.

Một số mặt hàng xuất khẩu sang Đài Loan trong tháng 1/2010 có tốc độ suy giảm nhẹ là: túi xách, ví, va li mũ và ô dù đạt 798 nghìn USD, giảm 53,5% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,8%; sắn và các sản phẩm từ sắn đạt 1,1 triệu USD, giảm 11,5% so với cùng kỳ, chiếm 1,2%; hoá chất đạt 334 nghìn USD, giảm 5,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,35% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan tháng 1/2010.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan tháng 1/2010

 

Mặt hàng

Kim ngạch XK tháng 1/2009 (USD)

Kim ngạch XK tháng 1/2010 (USD)

% tăng, giảm kim ngạch XK so với cùng kỳ

Tổng

70.459.671

94.958.617

+ 34,8

Hàng thuỷ sản

3.121.189

7.756.411

+ 148,5

Hàng rau quả

1.561.792

1.624.775

+ 4

Hạt điều

34.002

885.026

+ 2.502,9

Chè

756.335

1.285.278

+ 69,9

Gạo

2.831.790

5.344.598

+ 88,7

Sắn và các sản phẩm từ sắn

1.247.183

1.104.031

- 11,5

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

665.799

1.861.722

+ 179,6

Than đá

 

828.999

 

Hoá chất

355.000

334.290

- 5,8

Sản phẩm hoá chất

999.485

2.274.940

+ 127,6

Chất dẻo nguyên liệu

37.298

217.427

+ 482,9

Sản phẩm từ chất dẻo

755.903

1.720.670

+ 127,6

Cao su

2.061.285

7.142.647

+ 246,5

Sản phẩm từ cao su

368.182

840.399

+ 128,3

Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù

1.717.383

798.429

- 53,5

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

492.115

712.372

+ 44,8

Gỗ và sản phẩm gỗ

2.464.364

3.693.772

+ 49,9

Giấy và các sản phẩm từ giấy

3.476.017

6.309.145

+ 81,5

Hàng dệt, may

28.475.816

12.232.849

- 57

Giày dép các loại

1.679.978

2.437.855

+ 45,1

Sản phẩm gốm, sứ

1.222.817

2.788.862

+ 128

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

523.827

895.461

+ 70,9

Sắt thép các loại

114.573

485.985

+ 324,2

Sản phẩm từ sắt thép

712.101

2.481.427

+ 248,5

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

779.767

803.557

+ 3

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

2.934.636

6.585.522

+ 124,4

Dây điện và dây cáp điện

117.966

361.370

+ 206,3

Phương tiện vận tải và phụ tùng

932.171

1.210.573

+ 29,9

Nguồn:Vinanet