Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan tháng 1/2010 đạt 95 triệu USD, giảm 18,9% so với tháng 12/2009 nhưng tăng 34,8% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá cả nước tháng 1/2010.
Trong tháng 1/2010, hạt điều là mặt hàng tuy có trị giá thấp so với tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Đài Loan nhưng có tốc độ tăng trưởng đột biến so với cùng kỳ năm ngoái (+ 2.502,9%), đạt 885 nghìn USD, chiếm 0,93%.
Mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Đài Loan tháng 1/2010 có tốc độ tăng trưởng cao là: chất dẻo nguyên liệu đạt 217 nghìn USD, tăng 482,9% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,2%; sắt thép các loại đạt 486 nghìn USD, tăng 324,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,5%; sản phẩm từ sắt thép đạt 2,5 triệu USD, tăng 248,5% so với cùng kỳ, chiếm 2,6%; cao su đạt 7 triệu USD, tăng 246,5% so với cùng kỳ, chiếm 7,5%; …
Hàng dệt may xuất khẩu sang Đài Loan, mặc dù có tốc độ suy giảm mạnh nhưng vẫn là mặt hàng chủ lực của Việt Nam trong tháng 1/2010 đạt 12 triệu USD, giảm 57% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 12,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu.
Một số mặt hàng xuất khẩu sang Đài Loan trong tháng 1/2010 có tốc độ suy giảm nhẹ là: túi xách, ví, va li mũ và ô dù đạt 798 nghìn USD, giảm 53,5% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,8%; sắn và các sản phẩm từ sắn đạt 1,1 triệu USD, giảm 11,5% so với cùng kỳ, chiếm 1,2%; hoá chất đạt 334 nghìn USD, giảm 5,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,35% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan tháng 1/2010.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan tháng 1/2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK tháng 1/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK tháng 1/2010 (USD)
|
% tăng, giảm kim ngạch XK so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
70.459.671
|
94.958.617
|
+ 34,8
|
|
Hàng thuỷ sản
|
3.121.189
|
7.756.411
|
+ 148,5
|
|
Hàng rau quả
|
1.561.792
|
1.624.775
|
+ 4
|
|
Hạt điều
|
34.002
|
885.026
|
+ 2.502,9
|
|
Chè
|
756.335
|
1.285.278
|
+ 69,9
|
|
Gạo
|
2.831.790
|
5.344.598
|
+ 88,7
|
|
Sắn và các sản phẩm từ sắn
|
1.247.183
|
1.104.031
|
- 11,5
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
665.799
|
1.861.722
|
+ 179,6
|
|
Than đá
|
|
828.999
|
|
|
Hoá chất
|
355.000
|
334.290
|
- 5,8
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
999.485
|
2.274.940
|
+ 127,6
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
37.298
|
217.427
|
+ 482,9
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
755.903
|
1.720.670
|
+ 127,6
|
|
Cao su
|
2.061.285
|
7.142.647
|
+ 246,5
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
368.182
|
840.399
|
+ 128,3
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
1.717.383
|
798.429
|
- 53,5
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
492.115
|
712.372
|
+ 44,8
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
2.464.364
|
3.693.772
|
+ 49,9
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
3.476.017
|
6.309.145
|
+ 81,5
|
|
Hàng dệt, may
|
28.475.816
|
12.232.849
|
- 57
|
|
Giày dép các loại
|
1.679.978
|
2.437.855
|
+ 45,1
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
1.222.817
|
2.788.862
|
+ 128
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
523.827
|
895.461
|
+ 70,9
|
|
Sắt thép các loại
|
114.573
|
485.985
|
+ 324,2
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
712.101
|
2.481.427
|
+ 248,5
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
779.767
|
803.557
|
+ 3
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
2.934.636
|
6.585.522
|
+ 124,4
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
117.966
|
361.370
|
+ 206,3
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
932.171
|
1.210.573
|
+ 29,9
|
Nguồn:Vinanet