Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hà Lan tháng 12/2009 đạt 129,5 triệu USD, tăng 5,6% so với tháng trước và giảm 6,7% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hà Lan năm 2009 đạt 1,3 tỉ USD, giảm 14% so với cùng kỳ năm ngoái.
Dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu sang Hà Lan năm 2009 là mặt hàng giày dép các loại đạt 283 triệu USD, nhưng giảm 27% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 21,2% so với tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hà Lan năm 2009.
Hầu hết các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hà Lan năm 2009 đều giảm, chỉ có một số mặt hàng trị giá thấp là tăng nhưng mức tăng không đáng kể: gạo đạt kim ngạch 1,3 triệu USD, tăng 46,1%, chiếm 0,1%; cà phê đạt 46,8 triệu USD, tăng 45,4%, chiếm 3,5%; hàng rau quả đạt 17,9 triệu USD, tăng 40,7%, chiếm 1,3%; hạt tiêu đạt 23,9 triệu USD, tăng 29,5%, chiếm 1,8%.
Một số mặt hàng có tốc độ suy giảm mạnh là: đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 229.360 USD, giảm 90,9%, chiếm 0,02%; than đá đạt 1 triệu USD, giảm 75,4%, chiếm 0,08%; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 56,7 triệu USD, giảm 40,6%, chiếm 4,3%; sản phẩm gốm sứ đạt 9 triệu USD, giảm 39%, chiếm 0,7%...
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hà Lan tháng 12/2009 và năm 2009
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK tháng 12/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK năm 2009 (USD)
|
% so sánh kim ngạch XK năm 2009/2008
|
|
Tổng
|
129.525.365
|
1.334.719.451
|
- 14
|
|
Hàng thuỷ sản
|
8.251.170
|
118.286.148
|
- 16
|
|
Hàng rau quả
|
1.872.201
|
17.880.458
|
+ 40,7
|
|
Hạt điều
|
8.437.947
|
123.929.316
|
- 18,8
|
|
Cà phê
|
2.282.120
|
46.795.583
|
+ 45,4
|
|
Hạt tiêu
|
1.802.474
|
23.891.489
|
+ 29,5
|
|
Gạo
|
45.500
|
1.269.711
|
+ 46,1
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
158.563
|
2.334.119
|
|
|
Than đá
|
|
1.043.120
|
- 75,4
|
|
Hoá chất
|
|
615.326
|
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
194.985
|
654.793
|
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
4.727.192
|
44.708.043
|
- 28,6
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
160.608
|
1.361.997
|
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
2.112.560
|
20.456.389
|
- 25,8
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
604.872
|
5.145.150
|
- 32,8
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
8.196.683
|
56.735.633
|
- 40,6
|
|
Hàng dệt, may
|
14.455.148
|
137.808.832
|
- 8,9
|
|
Giày dép các loại
|
32.983.823
|
283.339.023
|
- 27
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
1.056.352
|
9.221.673
|
- 39
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
32.412
|
229.360
|
- 90,9
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
2.598.467
|
19.920.382
|
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
16.495.206
|
188.135.543
|
- 8,6
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
5.271.374
|
40.278.677
|
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
5.596.220
|
39.301.248
|
|
Nguồn:Vinanet