Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hàn Quốc trong tháng 12/2009 đạt 162 triệu USD, tăng 1,7% so với tháng trước và tăng 47,5% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hàn Quốc năm 2009 đạt 2 tỉ USD, tăng 15,7% so với cùng kỳ năm trước.
Dầu thô là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu sang Hàn Quốc năm 2009 vượt bậc so với thuỷ sản mặc dù không có sự tham gia của mặt hàng này trong tháng 12/2009, đạt 389 triệu USD, tăng 125,9% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 18,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Hàn Quốc. Sau dầu thô là mặt hàng thuỷ sản đạt 312,8 triệu USD, tăng 3,6%, chiếm 15,2%; thứ ba là hàng dệt may đạt 242,5 triệu USD, tăng 74%, chiếm 11,7%...
Giảm mạnh về kim ngạch xuất khẩu năm 2009 là: mặt hàng dây điện và dây cáp điện đạt 16,9 triệu USD, giảm 66,1% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Hàn Quốc; tiếp đến là cà phê đạt 46,4 triệu USD, giảm 44%, chiếm 2,2%; sau cùng là sản phẩm chất dẻo đạt 10,4 triệu, giảm 36,3%, chiếm 0,5%...
Trong tất cả các mặt hàng xuất khẩu sang Hàn Quốc năm 2009, hầu hết đều giảm về kim ngạch. Tuy nhiên tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Hàn Quốc năm 2009 lại tăng 15,7%, nguyên nhân chính do nước ta đã biết đa dạng hoá các mặt hàng khi nền kinh tế toàn cầu bị suy thoái, nếu như năm 2008 chỉ có 21 mặt hàng thì số lượng các mặt hàng xuất khẩu sang Hàn Quốc năm 2009 đã lên tới con số 29, tăng 8 mặt hàng so với năm trước.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hàn Quốc tháng 12/2009 và năm 2009
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK tháng 12/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK năm 2009 (USD)
|
% so sánh kim ngạch XK năm 2009/2008
|
|
Tổng
|
162.408.353
|
2.064.490.939
|
+ 15,7
|
|
Hàng thuỷ sản
|
30.010.568
|
312.844.364
|
+ 3,6
|
|
Hàng rau quả
|
366.124
|
8.440.059
|
- 20,5
|
|
Cà phê
|
3.237.098
|
46.399.869
|
- 44
|
|
Hạt tiêu
|
688.542
|
5.328.358
|
- 10
|
|
Sắn và các sản phẩm từ sắn
|
274.470
|
26.067.640
|
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
1.844.777
|
13.709.242
|
|
|
Than đá
|
6.873.074
|
98.412.107
|
+ 7,7
|
|
Dầu thô
|
|
389.096.250
|
+ 125,9
|
|
Xăng dầu các loại
|
129.685
|
31.166.561
|
|
|
Quặng và khoáng sản khác
|
504.000
|
942.662
|
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
1.224.593
|
17.846.972
|
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
148.589
|
1.650.267
|
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
894.027
|
10.392.506
|
- 36,3
|
|
Cao su
|
5.483.803
|
40.830.659
|
- 35,4
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
436.256
|
5.221.629
|
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
1.928.208
|
20.979.814
|
- 26,1
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
473.871
|
4.570.881
|
- 20,8
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
11.683.450
|
95.129.895
|
- 6,3
|
|
Hàng dệt may
|
20.970.848
|
242.485.949
|
+ 74
|
|
Giày dép các loại
|
7.179.027
|
61.818.946
|
- 3,8
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
983.897
|
11.911.291
|
+ 4
|
|
Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh
|
265.251
|
8.316.236
|
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
444.268
|
4.686.862
|
- 23,1
|
|
Sắt thép các loại
|
2.368.117
|
14.724.006
|
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
3.357.270
|
25.230.613
|
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
3.820.578
|
45.786.719
|
- 11
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
6.808.210
|
59.777.864
|
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
5.599.683
|
16.910.334
|
- 66,1
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
2.401.185
|
44.482.107
|
|
Nguồn:Vinanet