menu search
Đóng menu
Đóng

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hàn Quốc năm 2009 tăng 15,7%

14:29 02/03/2010

Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hàn Quốc trong tháng 12/2009 đạt 162 triệu USD, tăng 1,7% so với tháng trước và tăng 47,5% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hàn Quốc năm 2009 đạt 2 tỉ USD, tăng 15,7% so với cùng kỳ năm trước.
Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hàn Quốc trong tháng 12/2009 đạt 162 triệu USD, tăng 1,7% so với tháng trước và tăng 47,5% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hàn Quốc năm 2009 đạt 2 tỉ USD, tăng 15,7% so với cùng kỳ năm trước.
Dầu thô là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu sang Hàn Quốc năm 2009 vượt bậc so với thuỷ sản mặc dù không có sự tham gia của mặt hàng này trong tháng 12/2009, đạt 389 triệu USD, tăng 125,9% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 18,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Hàn Quốc. Sau dầu thô là mặt hàng thuỷ sản đạt 312,8 triệu USD, tăng 3,6%, chiếm 15,2%; thứ ba là hàng dệt may đạt 242,5 triệu USD, tăng 74%, chiếm 11,7%...
Giảm mạnh về kim ngạch xuất khẩu năm 2009 là: mặt hàng dây điện và dây cáp điện đạt 16,9 triệu USD, giảm 66,1% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Hàn Quốc; tiếp đến là cà phê đạt 46,4 triệu USD, giảm 44%, chiếm 2,2%; sau cùng là sản phẩm chất dẻo đạt 10,4 triệu, giảm 36,3%, chiếm 0,5%...
Trong tất cả các mặt hàng xuất khẩu sang Hàn Quốc năm 2009, hầu hết đều giảm về kim ngạch. Tuy nhiên tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Hàn Quốc năm 2009 lại tăng 15,7%, nguyên nhân chính do nước ta đã biết đa dạng hoá các mặt hàng khi nền kinh tế toàn cầu bị suy thoái, nếu như năm 2008 chỉ có 21 mặt hàng thì số lượng các mặt hàng xuất khẩu sang Hàn Quốc năm 2009 đã lên tới con số 29, tăng 8 mặt hàng so với năm trước.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hàn Quốc tháng 12/2009 và năm 2009
 
Mặt hàng
Kim ngạch XK tháng 12/2009 (USD)
Kim ngạch XK năm 2009 (USD)
% so sánh kim ngạch XK năm 2009/2008
Tổng
162.408.353
2.064.490.939
+ 15,7
Hàng thuỷ sản
30.010.568
312.844.364
+ 3,6
Hàng rau quả
366.124
8.440.059
- 20,5
Cà phê
3.237.098
46.399.869
- 44
Hạt tiêu
688.542
5.328.358
- 10
Sắn và các sản phẩm từ sắn
274.470
26.067.640
 
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
1.844.777
13.709.242
 
Than đá
6.873.074
98.412.107
+ 7,7
Dầu thô
 
389.096.250
+ 125,9
Xăng dầu các loại
129.685
31.166.561
 
Quặng và khoáng sản khác
504.000
942.662
 
Sản phẩm hoá chất
1.224.593
17.846.972
 
Chất dẻo nguyên liệu
148.589
1.650.267
 
Sản phẩm từ chất dẻo
894.027
10.392.506
- 36,3
Cao su
5.483.803
40.830.659
- 35,4
Sản phẩm từ cao su
436.256
5.221.629
 
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
1.928.208
20.979.814
- 26,1
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
473.871
4.570.881
- 20,8
Gỗ và sản phẩm gỗ
11.683.450
95.129.895
- 6,3
Hàng dệt may
20.970.848
242.485.949
+ 74
Giày dép các loại
7.179.027
61.818.946
- 3,8
Sản phẩm gốm, sứ
983.897
11.911.291
+ 4
Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh
265.251
8.316.236
 
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
444.268
4.686.862
- 23,1
Sắt thép các loại
2.368.117
14.724.006
 
Sản phẩm từ sắt thép
3.357.270
25.230.613
 
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
3.820.578
45.786.719
- 11
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
6.808.210
59.777.864
 
Dây điện và dây cáp điện
5.599.683
16.910.334
- 66,1
Phương tiện vận tải và phụ tùng
2.401.185
44.482.107
 
 

Nguồn:Vinanet