menu search
Đóng menu
Đóng

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông năm 2009 tăng 17,9%

16:13 02/03/2010

Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông tháng 12/2009 đạt 127,5 triệu USD, tăng 18,7% so với tháng trước và tăng 78,4% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông năm 2009 đạt 1 tỉ USD, tăng 17,9% so với cùng kỳ năm ngoái.
  
  

Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông tháng 12/2009 đạt 127,5 triệu USD, tăng 18,7% so với tháng trước và tăng 78,4% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông năm 2009 đạt 1 tỉ USD, tăng 17,9% so với cùng kỳ năm ngoái.

Gạo là mặt hàng xuất khẩu sang Hồng Kông có tốc độ tăng trưởng đột biến trong năm 2009, đạt 20 triệu USD, tăng 885,3% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông năm 2009.

Bên cạnh đó là một số mặt hàng có tốc độ tăng trưởng cao là: hạt điều đạt 5,5 triệu USD, tăng 37%, chiếm 0,5%; sản phẩm từ chất dẻo đạt 6 triệu USD, tăng 22,4%, chiếm 0,6%; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 16 triệu USD, tăng 18,6%, chiếm 1,6%...

Một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hồng Kông có tốc độ suy giảm là: đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 9 triệu USD, giảm 81,8% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông năm 2009; hàng rau quả đạt 5,6 triệu USD, giảm 44,8%, chiếm 0,5%; giày dép các loại đạt 44,5 triệu USD, giảm 12%, chiếm 4,3%...

Mặt hàng chiếm phần lớn kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Hồng Kông năm 2009 là: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 140 triệu USD, tăng 6,7% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 13,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông năm 2009; máy móc, thiết bị dụng cụ phụ tùng khác đạt 117,7 triệu USD, chiếm 11,4%.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông tháng 12/2009 và năm 2009

 

Mặt hàng

Kim ngạch XK tháng 12/2009 (USD)

Kim ngạch XK năm 2009 (USD)

% so sánh kim ngạch XK năm 2009/2008

Tổng

127.459.594

1.034.099.461

+ 17,9

Hàng thuỷ sản

8.679.545

79.250.123

+ 1,7

Hàng rau quả

385.921

5.638.983

- 44,8

Hạt điều

1.033.207

5.526.371

+ 37

Gạo

2.271.455

20.214.664

+ 885,3

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

1.641.753

21.906.365

 

Xăng dầu các loại

175.625

8.544.523

 

Sản phẩm hoá chất

721.754

6.314.187

 

Chất dẻo nguyên liệu

906.295

2.772.889

 

Sản phẩm từ chất dẻo

791.887

6.346.708

+ 22,4

Cao su

228.283

3.421.646

- 4,3

Sản phẩm từ cao su

223.366

1.874.172

 

Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù

346.473

7.607.337

+ 0,4

Gỗ và sản phẩm gỗ

1.855.911

16.033.244

+ 18,6

Giấy và các sản phẩm từ giấy

443.528

6.497.239

 

Hàng dệt, may

3.239.212

34.831.550

- 9,5

Giày dép các loại

5.855.160

44.542.397

- 12

Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh

202.769

2.291.339

 

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

769.064

9.083.643

- 81,8

Sắt thép các loại

585.483

1.850.001

 

Sản phẩm từ sắt thép

109.786

2.222.951

 

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

17.562.238

140.170.039

+ 6,7

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

13.794.277

117.720.936

 

Dây điện và dây cáp điện

1.161.117

15.738.288

+ 2,9

 

Nguồn:Vinanet