Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông tháng 12/2009 đạt 127,5 triệu USD, tăng 18,7% so với tháng trước và tăng 78,4% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông năm 2009 đạt 1 tỉ USD, tăng 17,9% so với cùng kỳ năm ngoái.
Gạo là mặt hàng xuất khẩu sang Hồng Kông có tốc độ tăng trưởng đột biến trong năm 2009, đạt 20 triệu USD, tăng 885,3% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông năm 2009.
Bên cạnh đó là một số mặt hàng có tốc độ tăng trưởng cao là: hạt điều đạt 5,5 triệu USD, tăng 37%, chiếm 0,5%; sản phẩm từ chất dẻo đạt 6 triệu USD, tăng 22,4%, chiếm 0,6%; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 16 triệu USD, tăng 18,6%, chiếm 1,6%...
Một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hồng Kông có tốc độ suy giảm là: đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 9 triệu USD, giảm 81,8% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông năm 2009; hàng rau quả đạt 5,6 triệu USD, giảm 44,8%, chiếm 0,5%; giày dép các loại đạt 44,5 triệu USD, giảm 12%, chiếm 4,3%...
Mặt hàng chiếm phần lớn kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Hồng Kông năm 2009 là: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 140 triệu USD, tăng 6,7% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 13,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông năm 2009; máy móc, thiết bị dụng cụ phụ tùng khác đạt 117,7 triệu USD, chiếm 11,4%.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông tháng 12/2009 và năm 2009
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK tháng 12/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK năm 2009 (USD)
|
% so sánh kim ngạch XK năm 2009/2008
|
|
Tổng
|
127.459.594
|
1.034.099.461
|
+ 17,9
|
|
Hàng thuỷ sản
|
8.679.545
|
79.250.123
|
+ 1,7
|
|
Hàng rau quả
|
385.921
|
5.638.983
|
- 44,8
|
|
Hạt điều
|
1.033.207
|
5.526.371
|
+ 37
|
|
Gạo
|
2.271.455
|
20.214.664
|
+ 885,3
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
1.641.753
|
21.906.365
|
|
|
Xăng dầu các loại
|
175.625
|
8.544.523
|
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
721.754
|
6.314.187
|
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
906.295
|
2.772.889
|
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
791.887
|
6.346.708
|
+ 22,4
|
|
Cao su
|
228.283
|
3.421.646
|
- 4,3
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
223.366
|
1.874.172
|
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
346.473
|
7.607.337
|
+ 0,4
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
1.855.911
|
16.033.244
|
+ 18,6
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
443.528
|
6.497.239
|
|
|
Hàng dệt, may
|
3.239.212
|
34.831.550
|
- 9,5
|
|
Giày dép các loại
|
5.855.160
|
44.542.397
|
- 12
|
|
Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh
|
202.769
|
2.291.339
|
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
769.064
|
9.083.643
|
- 81,8
|
|
Sắt thép các loại
|
585.483
|
1.850.001
|
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
109.786
|
2.222.951
|
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
17.562.238
|
140.170.039
|
+ 6,7
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
13.794.277
|
117.720.936
|
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
1.161.117
|
15.738.288
|
+ 2,9
|
Nguồn:Vinanet