Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Indonesia tháng 12/2009 đạt 96 triệu USD, giảm 3,3% so với tháng trước nhưng tăng 4,4% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Indonesia năm 2009 đạt 748 triệu USD, giảm 5,7% so với cùng kỳ năm ngoái.
Đặc biệt, trong năm 2009 một số mặt hàng xuất khẩu sang Indonesia có mức tăng trưởng đột biến là: cà phê đạt 17 triệu USD, tăng 376,6% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2,3% so với tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Indonesia năm 2009; tiếp theo là máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 13,9 triệu USD, tăng 185,3% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,9%; cuối cùng là hàng thuỷ sản đạt 12 triệu USD, tăng 168,8%, chiếm 1,6%...
Dầu thô là mặt hàng chủ lực của Việt Nam xuất khẩu sang Indonesia năm 2009 đạt 208,7 triệu USD, tăng 13,3% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 27,9% so với tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Indonesia năm 2009.
Một số mặt hàng xuất khẩu sang Indonesia năm 2009 có mức suy giảm mạnh là gạo đạt 7,2 triệu USD, giảm 79,3% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Indonesia; hàng rau quả đạt 7,6 triệu USD, giảm 37,8%, chiếm 1%...
Trong năm 2009, có thêm một số mặt hàng mới của Việt Nam xuất khẩu sang Indonesia: sản phẩm từ cao su, giấy và các sản phẩm từ giấy, sản phẩm từ sắt thép, máy móc, thiết bị dụng cụ và phụ tùng, phương tiện vận tải và phụ tùng… Đặc biệt mặt hàng quặng và khoáng sản chỉ xuất khẩu riêng trong tháng 12/2009.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Indonesia tháng 12/2009 và năm 2009
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK tháng 12/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK năm 2009 (USD)
|
% so sánh kim ngạch XK năm 2009/2008
|
|
Tổng
|
96.444.697
|
748.220.042
|
-5,7
|
|
Hàng thuỷ sản
|
1.242.440
|
11.993.135
|
+ 168,8
|
|
Hàng rau quả
|
200.694
|
7.558.545
|
- 37,8
|
|
Cà phê
|
5.363.941
|
17.190.384
|
+ 376,6
|
|
Chè
|
369.877
|
5.708.114
|
+ 72,2
|
|
Gạo
|
315.000
|
7.214.255
|
- 79,3
|
|
Than đá
|
486.013
|
8.963.759
|
- 33
|
|
Dầu thô
|
9.330.096
|
208.683.869
|
+ 13,3
|
|
Quặng và khoáng sản khác
|
81.600
|
81.600
|
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
1.525.238
|
9.366.895
|
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
2.404.072
|
19.304.244
|
+ 34,6
|
|
Cao su
|
1.944.484
|
9.564.582
|
+ 0,7
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
769.944
|
4.093.679
|
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
399.535
|
4.152.680
|
|
|
Hàng dệt may
|
5.644.842
|
48.415.491
|
+ 16,5
|
|
Giày dép các loại
|
703.550
|
5.232.231
|
- 18,5
|
|
Sắt thép các loại
|
14.185.066
|
51.921.217
|
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
750.632
|
11.642.308
|
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
697.773
|
13.905.752
|
+ 185,3
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
5.567.096
|
38.112.783
|
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
2.197.416
|
23.197.294
|
|
Nguồn:Vinanet