Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Thái Lan tháng 12/2009 đạt 92,6 triệu USD, giảm 3,5% so với tháng trước nhưng tăng 69,8% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Thái Lan năm 2009 đạt 1,3 tỉ USD, giảm 6,1% so với cùng kỳ năm ngoái.
Phần lớn các mặt hàng của Việt Nam xuất khẩu sang Thái Lan năm 2009 đều giảm, chỉ có một số ít mặt hàng tăng là: dầu thô đạt 343,4 triệu USD, tăng 142,7% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 27,1% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Thái Lan; than đá đạt 49 triệu USD, tăng 141,8% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 3,9%; hàng dệt may đạt 19,6 triệu USD, tăng 9,1%, chiếm 1,5%; hàng thuỷ sản đạt 67 triệu USD, tăng 7,8%, chiếm 5,3%...
Dầu thô, máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện là mặt hàng chủ lực của Việt Nam xuất khẩu sang Thái Lan năm 2009: dầu thô đạt 343,4 triệu USD, máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 288 triệu USD, giảm 28,8% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 22,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước sang Thái Lan năm 2009.
Một số mặt hàng xuất khẩu sang Thái Lan năm 2009 có độ suy giảm mạnh là: cà phê đạt 4,4 triệu USD, giảm 85,1% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch xuất khẩu, túi xách, ví, va li, mũ và ô dù đạt 2,5 triệu USD, giảm 62,1%, chiếm 0,2%; đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 2,4 triệu USD, giảm 41,9%, chiếm 0,2%; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 2,5 triệu USD, giảm 31,3%, chiếm 0,2%...
Dầu thô, máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác, hàng thuỷ sản, than đá… là những mặt hàng chiếm tỉ trọng lớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Thái Lan và được coi là những mặt hàng tiềm năng xuất khẩu trong thời gian tới.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Thái Lan tháng 12/2009 và năm 2009
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK tháng 12/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK năm 2009 (USD)
|
% tăng, giảm kim ngạch XK năm 2009/2008
|
|
Tổng
|
92.590.219
|
1.266.058.059
|
- 6,1
|
|
Hàng thuỷ sản
|
4.209.103
|
67.258.820
|
+ 7,8
|
|
Hàng rau quả
|
1.088.941
|
8.354.616
|
- 20,2
|
|
Hạt điều
|
1.244.777
|
10.034.087
|
- 1,3
|
|
Cà phê
|
|
4.445.461
|
- 85,1
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
1.138.426
|
10.700.055
|
|
|
Than đá
|
2.936.800
|
49.150.044
|
+ 141,8
|
|
Dầu thô
|
|
343.409.897
|
+ 142,7
|
|
Xăng dầu các loại
|
275.725
|
3.052.086
|
|
|
Quặng và khoáng sản
|
|
50.918
|
|
|
Hoá chất
|
47.607
|
1.651.520
|
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
2.251.624
|
18.485.661
|
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
883.792
|
10.112.613
|
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
992.244
|
10.372.233
|
- 9,9
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
558.780
|
3.673.198
|
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
127.315
|
2.479.143
|
- 62,1
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
237.859
|
2.488.292
|
- 31,3
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
552.251
|
4.727.676
|
|
|
Hàng dệt, may
|
1.475.281
|
19.599.001
|
+ 9,1
|
|
Giày dép các loại
|
432.935
|
6.639.152
|
- 6,2
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
439.624
|
7.304.018
|
+ 5,9
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
171.934
|
2.384.805
|
- 41,9
|
|
Sắt thép các loại
|
1.810.242
|
19.390.798
|
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
876.473
|
10.811.400
|
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
23.418.933
|
288.087.464
|
- 28,8
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
8.231.742
|
69.053.643
|
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
978.874
|
9.115.329
|
- 28,3
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
2.526.019
|
23.397.595
|
|
Nguồn:Vinanet