Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam , kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang thị trường Pháp trong tháng 1/2010 đạt 80,27 triệu USD chiếm 1,6% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, tăng 15,78% so với cùng kỳ năm ngoái nhưng giảm 18,67% so với tháng cuối năm 2009.
Hầu hết các chủng loại mặt hàng Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Pháp so với tháng cuối năm 2009, thì sang tháng đầu năm 2010 đều có kim ngạch giảm.
Giảm nhiều nhất là mặt hàng cao su (giảm 39,74%), đứng thứ hai là mặt hàng bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc (giảm 38,04,5); gỗ và sản phẩm gỗ (giảm 29,30%)… Ngoài những mặt hàng giảm, các mặt hàng có kim ngạch tăng như: Đá quý và kim loại quý (tăng 21,65%); Máy móc, thiết bị dụng cụ phụ tùng khác ( tăng 1,98%); máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện (tăng 18,45%); sản phẩm mây, tre cói và thảm (tăng 45,88%)… Đáng chú ý tăng mạnh nhất là mặt hàng dây điện và dây cáp điện (tăng 267,13%).
Trong số các mặt hàng Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Pháp trong tháng đầu năm 2010, thì mặt hàng giày dép các loại đạt kim ngạch cao nhất (13,58 triệu USD) chiếm 3,3% kim ngạch xuất khẩu mặt hàng giày dép của cả nước và chiếm 16,9% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Pháp trong tháng 1/2010, tuy nhiên so với cùng kỳ năm ngoái và so với tháng 12/2009 thì mặt hàng này đều giảm lần lượt : 0,81% và 30,50%.
Đứng thứ hai về kim ngạch xuất khẩu trong tháng là mặt hàng gỗ và sản phẩm gỗ với kim ngạch đạt 11,71 triệu USD, giảm 4,74% so với cùng kỳ năm ngoái và giảm 29,30% so với tháng cuối năm 2009.
Kế đến là hàng dệt may với kim ngạch trong tháng đạt 11,31 triệu USD, tăng 6,98% so với cùng kỳ năm ngoái nhưng giảm 27,98% so với tháng 12/2009.
Thống kê mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Pháp trong tháng 1/2010
|
Chủng loại mặt hàng xuất khẩu
|
T1/2010
|
T1/2009
|
So sánh trị giá T1/2010 với T1/2009
|
So sánh trị giá T1/2010 với tháng 12/2009
|
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng (Tấn)
|
Trị giá (USD)
|
|
Tổng kim ngạch
|
|
80.272.455
|
|
69.332.674
|
+15,78
|
-18,67
|
|
giày dép các loại
|
|
13.585.445
|
|
13.696.300
|
-0,81
|
-30,50
|
|
gỗ và sản phẩm gỗ
|
|
11.711.732
|
|
12.294.384
|
-4,74
|
-29,30
|
|
hàng dệt, may
|
|
11.316.910
|
|
10.578.998
|
+6,98
|
-27,98
|
|
đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
|
6.754.755
|
|
2.614.227
|
+158,38
|
+21,65
|
|
Hàng thuỷ sản
|
|
6.015.643
|
|
4.127.667
|
+45,74
|
-27,16
|
|
túi xách, ví, vali, mũ và ôdù
|
|
3.542.965
|
|
2.352.039
|
+50,63
|
-16,94
|
|
máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
|
2.511.654
|
|
1.572.068
|
+59,77
|
+1,98
|
|
máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
|
2.476.880
|
|
2.496.358
|
-0,78
|
+18,32
|
|
Cà phê
|
1.544
|
2.136.429
|
2.889
|
4.299.775
|
-50,31
|
-37,46
|
|
sản phẩm từ chất dẻo
|
|
2.072.294
|
|
1.277.367
|
+62,23
|
-32,40
|
|
sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
|
1.619.776
|
|
1.016.542
|
+59,34
|
+45,88
|
|
sản phẩm gốm, sứ
|
|
1.498.119
|
|
1.863.007
|
-19,59
|
-14,84
|
|
sản phẩm từ sắt thép
|
|
1.287.730
|
|
391.711
|
+228,74
|
+5,27
|
|
Hàng rau quả
|
|
548.752
|
|
519.270
|
+5,68
|
+19,57
|
|
Hạt tiêu
|
256
|
865.052
|
119
|
341.155
|
+153,57
|
-4,11
|
|
dây điện và dây cáp điện
|
|
809.369
|
|
58.530
|
+1.282,83
|
+267,13
|
|
bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
|
563.615
|
|
740.557
|
-23,89
|
-38,04
|
|
phương tiện vận tải và phụ tùng
|
|
530.206
|
|
135.972
|
+289,94
|
-29,81
|
|
cao su
|
161
|
438.024
|
121
|
186.763
|
+134,53
|
-39,74
|
|
gạo
|
243
|
92.287
|
470
|
213.400
|
-56,75
|
+1,46
|
Nguồn:Vinanet