menu search
Đóng menu
Đóng

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang thị trường Malaixia trong tháng đầu năm 2010 chiếm 2,2% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước

15:12 24/03/2010

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang thị trường Malaixia trong tháng đầu năm 2010 đạt 112,7 triệu USD, chiếm 2,2% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, nhưng giảm 31,77% so với cùng kỳ và giảm 26,35% so với tháng cuối năm 2009.
 
 


Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang thị trường Malaixia trong tháng đầu năm 2010 đạt 112,7 triệu USD, chiếm 2,2% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, nhưng giảm 31,77% so với cùng kỳ và giảm 26,35% so với tháng cuối năm 2009.

Hầu hết các mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Malaixia trong tháng đầu năm 2010 đều giảm so với tháng cuối năm 2009, trong đó giảm mạnh nhất là mặt hàng sản phẩm từ cao su (giảm 96,24%).

So với cùng kỳ năm ngoái, thì tháng đầu năm 2010, xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang thị trường Malaixia có thêm mặt hàng sản phẩm từ cao su, với trị giá là 166,3 nghìn USD.

Trong số các mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Malaixia, thì mặt hàng gạo đạt kim ngạch cao nhất với lượng xuất trong tháng là 48,5 nghìn tấn chiếm 12,7% lượng gạo xuất khẩu của cả nước, đạt trị giá 23,82 triệu USD, chiếm 21,1% kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Malaixia của Việt Nam trong tháng 1/2010, giảm 6,9% về lượng, nhưng tăng 4,82% về trị giá so với cùng kỳ, nhưng giảm 41,04% về trị giá so với tháng 12/2009.

Đứng thứ hai sau mặt hàng gạo là mặt hàng dầu thô với lượng xuất khẩu trong tháng là 38,4 nghìn tấn (chiếm 4,7% lượng xuất của cả nước), trị giá 23,7 triệu USD, giảm 87,2% về lượng và 78,93% về trị giá so với cùng kỳ và giảm 6,20% về trị giá so với tháng 12/2009.

Đáng chú ý, mặt hàng sản phẩm từ sắt thép tuy đạt kim ngạch không cao trong tháng đầu năm 2010, nhưng so với cùng kỳ thì mặt hàng này có kim ngạch tăng mạnh (tăng 633,2%).

Thống kê mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Malaixia trong tháng 1/2010

Chủng loại mặt hàng
 
 
T1/2010
Kim ngạch so với cùng kỳ (%)
 
Kim ngạch so với tháng 12/09 (%)
Lượng (tấn)
 
Trị giá (USD)
 
Tổng kim ngạch XK
 
112.715.900
-31,77
-26,35
Gạo
48.582
23.826.520
4,82
-41,04
Dầu thô
38.406
23.701.289
-78,93
-6,20
Sắt thép các loại
11.574
8.722.963
337,31
-3,61
máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
 
5.562.768
203,38
-62,89
Cà phê
3.050
4.384.010
104,81
155,60
Sản phẩm hoá chất
 
3.328.068
67,50
55,16
máy vitính, sản phẩm điện tử và linh kiện
 
3.254.349
122,92
1,41
Hàng thủy sản
 
2.809.080
44,67
6,25
phương tiện vận tải và phụ tùng
 
2.243.508
162,76
-13,09
Hàng dệt, may
 
2.241.327
66,65
-3,82
giày dép các loại
 
2.101.694
40,48
16,26
sản phẩm từ sắt thép
 
2.054.110
633,20
-23,45
Sản phẩm từ chất dẻo
 
2.006.355
101,01
-10,22
Gỗ và sản phẩm gỗ
 
1.676.370
-12,06
-26,81
giấy và các sản phẩm từ giấy
 
1.295.814
123,03
20,86
Cao su
421
974.205
-34,10
-88,29
Hàng rau quả
 
628.041
62,36
-6,05
Hạt tiêu
156
488.748
240,63
80,35
Bánh kẹo và các sp từ ngũ cốc
 
387.634
141,64
-23,82
Sản phẩm gốm, sứ
 
301.202
63,36
-53,29
Hạt điều
45
276.282
 
-15,95
Hoá chất
 
241.018
309,16
-42,59
Chất dẻo nguyên liệu
137
215.455
31,61
164,30
Túi xách, ví, vali, mũ và ôdù
 
210.734
244,24
-13,77
Sản phẩm từ cao su
 
166.362
 
-96,24
dây điện và dây cáp điện
 
139.515
127,78
-28,72
Xăng dầu các loại
37
24.700
 
-64,43
Sắn và các sản phẩm từ sắn
89
23.004
-77,75
-92,95
 
 

Nguồn:Vinanet