Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Trung Quốc tháng 9/2010 tăng 9,14% đạt 686,1 triệu USD, nâng kim ngạch 9 tháng đầu năm lên 4,7 tỷ USD, chiếm 9,1% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, tăng 46,32% so với 9 tháng năm 2009.
Cao su, than đá, máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện, sắn và sản phẩm từ sắn, gỗ và sản phẩm gỗ… .tiếp tục là những mặt hàng chính Việt Nam xuất khẩu sang thị trường này từ đầu năm đến nay.
Cao su tiếp tục đạt kim ngạch cao nhất trong những mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc. Nếu như tháng 8/2010 lượng cao su xuất khẩu sang thị trường này là 64,3 nghìn tấn, thì sang tháng 9 lại giảm (giảm 24%) chỉ đạt 48,8 nghìn tấn với kim ngạch trong tháng là 146,7 triệu USD. Tính chung 9 tháng năm 2010, Việt Nam đã xuất khẩu 301,3 nghìn tấn cao su sang thị trường Trung Quốc, kim ngạch đạt 821,2 triệu USD, chiếm 17,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này, tăng 65,54% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.
Than đá – mặt hàng đứng thứ 2 sau cao su xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc. Tháng 9/2010, xuất khẩu mặt hàng này sang Trung Quốc đều giảm cả về lượng và trị giá so với tháng trước đó (giảm 10,91% về lượng và giảm 7,11% về trị giá) đạt 912,2 nghìn tấn với trị giá 68,1 triệu USD. Tính chung 9 tháng 2010, Việt Nam đã xuất khẩu 670,6 triệu USD mặt hàng than đá sang thị trường Trung Quốc, tăng 5,43% về trị giá so với 9 tháng năm 2009.
Nhìn chung, 9 tháng năm 2010, hàng hóa của Việt Nam xuất sang thị trường Trung Quốc đều tăng trưởng về kim ngạch. Sắn và các sản phẩm từ sắn, dầu thô, hạt điều, chất dẻo nguyên liệu là những mặt hàng giảm về kim ngạch trong 8 tháng đầu năm, thì nay sang đến 9 tháng tiếp tục giảm. Cụ thể: Sắn và các sản phẩm từ sắn: giảm 14,44% về trị giá đạt 352,7 triệu USD; dầu thô giảm 7,97% về trị giá đạt 295,1 triệu USD; hạt điều giảm 0,85% về trị giá đạt 114,9 triệu USD và chất dẻo nguyên liệu giảm 21,44% về trị giá đạt 8,6 triệu USD.
10 mặt hàng chủ yếu xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc 9 tháng năm 2010
ĐVT: USD
|
Chủng loại mặt hàng
|
T9/2010
|
9T/2010
|
9T/2009
|
Tăng giảm KN T9/2010 so T8/2010 (%)
|
Tăng giảm KN 9T/2010 so 9T/2009 (%)
|
|
Tổng kim ngạch
|
686.166.979
|
4.739.658.749
|
3.239.188.707
|
+9,14
|
+46,32
|
|
cao su
|
146.785.364
|
821.206.093
|
496.085.893
|
-10,94
|
+65,54
|
|
than đá
|
68.115.857
|
670.697.946
|
636.170.097
|
-7,11
|
+5,43
|
|
máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
55.956.135
|
443.423.243
|
181.991.359
|
-28,70
|
+143,65
|
|
sắn và các sản phẩm từ sắn
|
29.773.558
|
352.797.887
|
412.356.772
|
+58,75
|
-14,44
|
|
dầu thô
|
65.540.601
|
295.143.726
|
320.716.026
|
|
-7,97
|
|
gỗ và sản phẩm gỗ
|
38.098.139
|
288.619.367
|
117.534.761
|
-3,97
|
+145,56
|
|
xăng dầu các loại
|
40.978.946
|
200.961.146
|
53.390.292
|
+132,65
|
+276,40
|
|
máy móc, thiết bị phụ tùng khác
|
22.302.063
|
169.849.463
|
90.363.959
|
+2,79
|
+87,96
|
|
hạt điều
|
19.773.484
|
114.912.178
|
115.891.805
|
-7,69
|
-0,85
|
|
hàng thủy sản
|
17.495.850
|
107.551.354
|
72.275.099
|
+21,19
|
+48,81
|
(Ng.Hương)
Nguồn:Vinanet