menu search
Đóng menu
Đóng

Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gốm, sứ trong tháng 1/2010 tăng 60,12% so với cùng kỳ

15:59 08/03/2010

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng gốm sứ mỹ nghệ của Việt Nam trong tháng 1/2010 đạt 31,22 triệu USD chiếm 0,6% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, tăng 60,12% so với tháng cuối năm 2009 và tăng 1,16% so với cùng kỳ năm ngoái.
 
 


Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng gốm sứ mỹ nghệ của Việt Nam trong tháng 1/2010 đạt 31,22 triệu USD chiếm 0,6% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, tăng 60,12% so với tháng cuối năm 2009 và tăng 1,16% so với cùng kỳ năm ngoái.

Tháng 1/2010, Việt Nam xuất khẩu mặt hàng gốm, sứ sang 20 thị trường trên thế giới, trong đó Thị trường Đức đạt kim ngạch cao nhất với 4,58 triệu USD, tuy đứng đầu về thị trường đạt kim ngạch cao nhưng so với tháng cuối năm 2009 và cùng kỳ năm 2009 thì lại giảm lần lượt là 2,06% và 5,84%.

Đứng thứ 2 sau Đức là thị trường Hoa Kỳ, với kim ngạch trong tháng đạt 4,14 triệu USD, giảm 26,32% so với tháng 1/2009 nhưng tăng 15,47% so với tháng cuối năm 2009.

Đứng thứ ba là Nhật Bản, với kim ngạch đạt 3,20 triệu USD, tăng 13,50% so với cùng kỳ năm ngoái nhưng giảm 12,66% so với tháng 12/2009.

Hầu hết các thị trường Việt Nam xuất khẩu mặt hàng gốm, sứ trong tháng 1/2010 đều có kim ngạch giảm so với cùng kỳ năm 2009. Chỉ có một số thị trường đạt kim ngạch tăng so với tháng 1/2009 là Đài Loan (tăng 128,07%); Ôxtrâylia (tăng 46,54%); Hàn Quốc (tăng 8,42%); Malaixia (tăng 63,36%); Cămpuchia (tăng 625,37%). Đáng chú ý thị trường Thái Lan, tuy xếp thứ 12 về thứ hạng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng gốm sứ (đạt 575.246 USD),  nhưng Thái Lan có mức tăng cao nhất (tăng 743,72%) so với cùng kỳ năm 2009.

Thống kê số liệu thị trường xuất khẩu sản phẩm gốm, sứ trong tháng 1/2009

ĐVT: USD
 
T1/2010
T1/2009

% so với tháng 1/2009

% so với tháng 12/2009

Trị giá
31.229.803
30.870.686
+1,16
+60,12
Đức
4.585.089
4.869.235
-5,84
-2,06
Hoa Kỳ
4.140.791
5.620.258
-26,32
+15,47
Nhật Bản
3.206.635
2.825.130
13,50
-12,66
Đài Loan
2.788.862
1.222.817
+128,07
-18,30
Pháp
1.498.119
1.863.007
-19,59
-14,84
Anh
1.325.371
1.558.942
-14,98
 
Campuchia
1.203.297
165.887
+625,37
+29,18
Oxtrâylia
1.198.585
817.928
46,54
-4,97
Hà Lan
1.029.815
2.091.359
-50,76
-2,51
Hàn Quốc
793.901
732.235
+8,42
-19,31
Đan Mạch
789.818
1.354.176
-41,68
+22,27
Thái Lan
575.246
68.180
743,72
30,85
Thuỵ Sỹ
561.280
1.249.726
-55,09
-43,66
Canada
479.639
539.571
-11,11
74,16
Italia
418.159
580.478
-27,96
26,29
Bỉ
417.353
550.971
-24,25
-31,54
Tây Ban Nha
394.522
431.228
-8,51
-41,50
Thuỵ Điển
358.538
407.974
-12,12
-7,64
Malaixia
301.202
184.382
63,36
-53,29
Nga
150.403
 
 
 
 

Nguồn:Vinanet