menu search
Đóng menu
Đóng

Kim ngạch xuất khẩu sang Hoa Kỳ trong 9 tháng tăng khá

09:10 21/11/2008
Trong tháng 9/2008 kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của nước ta sang thị trường Mỹ đạt 1,17 tỷ USD, tăng 1,7% so với tháng trước và tăng 27,3% so với tháng 9 năm ngoái. Tính tổng 9 tháng đầu năm xuất khẩu sang thị trường này đạt xấp xỉ 8,8 tỷ USD, tăng 19,26% so với cùng kỳ.
Mặc dù giảm 9,85% so với tháng trước nhưng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may trong tháng 9 sang thị trường Mỹ vẫn tăng tới 23,5%. Cùng với đó, kim ngạch xuất khẩu giầy dép cũng tăng mạnh, tăng tới 36%. Đặc biệt kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản tăng rất mạnh, tăng tới 74%, đạt tới 100 triệu USD.
Các mặt hàng xuất khẩu sang Mỹ tháng 9 và 9 tháng 2008
Mặt hàng
Tháng 9/08
(nghìn USD)
So T8-2008
(%)
So T9/07 (%)
9 tháng 2008
(nghìn USD)
So 9T-2007 (%)
Tổng
1.117.076
1,69
27,35
8.791.814
19,26
Hàng dệt may
469.288
-9,85
23,53
3.906.372
17,81
Gỗ, sản phẩm gỗ
92.167
-3,53
12,58
780.422
14,55
Giày dép các loại
93.261
5,40
36,08
760.177
13,82
Dầu thô
85.715
59,43
-11,03
713.720
27,34
Hàng hải sản
100.394
13,31
74,12
533.044
0,77
Hạt điều
25.594
-23,03
14,97
206.921
29,49
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện
27.090
-1,70
-5,09
201.107
6,30
Túi xách, ví, vali, mũ và ô dù
16.609
-4,79
15,16
165.628
10,03
Cà phê
7.408
-13,60
-16,66
155.743
2,58
Sản phẩm chất dẻo
16.802
28,20
23,89
117.181
23,04
Dây điện và dây cáp điện
7.835
-13,84
42,22
75.878
31,20
Hạt tiêu
5.275
-18,67
9.154,39
32.238
72,92
Sản phẩm gốm sứ
2.527
12,31
15,97
28.992
0,85
Đồ chơi trẻ em
2.754
-2,62
-12,32
26.467
29,70
Cao su
8.242
162,32
141,84
24.845
-3,69
Sản phẩm mây, tre, cói, thảm
1.983
-32,48
-10,19
23.083
26,66
Sản phẩm đá quý, kim loại quý
2.859
77,69
22,60
14.993
21,99
Hàng rau quả
1.428
7,21
47,67
14.080
1,68
Mỳ ăn liền
415
-42,20
148,50
4.377
76,85
Chè
206
-13,08
73,11
2.076
15,14
Gạo
316
731,58
1.336,36
901
98,46
Thị trường xuất khẩu tháng 9 và 9 tháng năm 2008
Thị trường
Tháng 9-2008
(nghìn USD)
So T8-2008
(%)
So T9-2007 (%)
9 tháng 2008
(nghìn USD)
So 9T-2007 (%)
Hoa Kỳ
1.117.076
1,69
27,35
8.791.814
19,26
ASEAN:
787.214
-16,87
20,33
8.360.215
41,86
Singapore
243.148
-8,57
16,02
2.232.101
41,56
Philipin
142.390
-46,10
65,52
1.684.500
115,39
Malaysia
123.061
2,91
15,25
1.497.325
53,65
Campuchia
102.445
-17,57
45,05
1.142.571
57,62
Thái Lan
112.032
20,48
-0,78
1.103.596
39,69
Inđônêsia
47.842
-23,59
-19,67
561.405
-41,23
Lào
13.501
-6,00
91,78
113.627
51,87
Mianma
2.795
-7,33
67,57
25.090
66,68
EU:
759.960
-10,89
25,78
7.914.313
22,23
Đức
141.551
-9,83
20,95
1.493.941
12,35
Anh
123.386
-16,27
11,50
1.205.949
12,32
Hà Lan
126.686
-2,93
40,11
1.098.809
31,85
Bỉ
53.741
-17,77
-5,10
749.275
24,77
Italia
65.244
-11,51
45,91
732.485
24,71
Tây Ban Nha
56.657
-29,13
25,45
720.718
33,80
Pháp
55.446
-16,66
1,04
710.533
14,90
Ba lan
31.208
12,18
74,52
190.053
18,30
Thụy Điển
14.871
-18,71
10,21
166.371
14,07
Đan mạch
9.095
-17,26
11,73
127.840
28,52
Phần Lan
16.442
38,92
227,33
99.194
56,99
CH Séc
10.774
3,68
42,40
96.649
29,58
Slôvakia
9.858
-18,94
84,23
84.481
61,90
áo
6.165
-25,75
-12,17
77.564
0,59
Hy Lạp
6.403
-13,43
26,42
71.281
19,63
Bồ đào nha
7.113
21,86
93,66
65.170
76,97
Rumani
6.762
11,68
261,22
61.119
169,95
Bungari
7.666
156,90
279,13
56.338
152,61
Hungari
6.507
25,96
36,24
54.191
20,68
Slôvenhia
843
7,66
23,43
14.695
8,34
CH Síp
848
12,02
152,38
14.175
174,28
Látvia
993
-28,15
19,35
8.570
25,11
Estonia
558
-42,59
-13,22
6.905
66,75
Aixolen
1.042
-9,63
259,31
5.878
64,93
Malta
101
-31,29
172,97
2.129
181,99
Nhật Bản
755.126
9,82
67,00
6.490.267
56,73
Australia
385.106
-23,15
38,32
3.570.565
67,24
Trung Quốc
432.689
4,93
66,96
3.497.834
47,53
Hàn Quốc
136.520
-17,69
48,58
1.437.966
59,97
Đài Loan
125.099
-8,42
41,60
1.085.784
30,79
Hồng Kông
87.918
-6,01
97,87
653.079
58,92
Nga
53.839
-22,84
74,52
527.160
67,86
Canada
62.527
-12,48
42,08
499.425
27,12
Thụy Sỹ
15.015
-15,26
44,93
436.450
134,78
ấn Độ
42.821
4,97
186,64
310.378
157,85
Thổ nhĩ kì
21.304
13,63
71,17
279.501
88,85
UAE
21.601
-3,73
20,47
278.914
73,25
Ucraina
33.380
5,81
175,53
196.365
136,91
Braxin
14.872
-8,64
35,50
140.117
99,62
CH Nam Phi
16.869
38,47
92,59
108.278
19,13
Irắc
10.714
241,43
367,45
105.808
1.194,13
Arập Xêut
9.638
-1,41
108,89
99.275
160,14
Nauy
13.882
168,25
411,12
81.089
118,90
Newzealand
6.766
-24,50
-11,98
56.606
15,43
Achentina
7.190
-17,00
22,91
53.994
70,24
CH Ailen
4.573
-3,50
-3,67
42.011
2,40
Lítva
4.173
-0,71
202,17
23.790
99,15
 
 

Nguồn:Vinanet