Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Nam Phi tháng 10/2010 đạt 33,66 triệu USD, giảm 30,47% so với tháng 9/2010, tăng 61,68% so với tháng 9/2009. Nâng tổng kim ngạch xuất khẩu sang Nam Phi 10 tháng năm 2010 đạt 440,32 triệu USD, tăng 32,55% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 0,76% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước.
Đá quý kim loại quý và sản phẩm là mặt hàng xuất khẩu sang Nam Phi có kim ngạch đứng đầu trong 10 tháng năm 2010 với trị giá 177,23 triệu USD, giảm 7,69% so với 10 tháng năm 2009, chiếm 40,25% tổng kim ngạch xuất khẩu sang Nam Phi. Tháng 10/2010 thì mặt hàng này không được xuất khẩu sang Nam Phi.
Tiếp đến là giày dép các loại, kim ngạch xuất khẩu 10 tháng năm 2010 đạt 32,29 triệu USD, tăng nhẹ 2,76% so với cùng kỳ năm 2009, chỉ chiếm 7,33% tổng trị giá xuất khẩu sang Nam Phi. Riêng tháng 10/2010 thì giày dép các loại đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu với trị giá 4,01 triệu USD, tăng 14,80% so với tháng 9/2010, tăng 20,38% so với cùng tháng năm trước đó.
Cà phê là mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu đứng thứ ba trong 10 tháng năm 2010 với 14,24 triệu USD, tăng 42,33% so với 10 tháng năm 2009, chiếm 3,23% tổng trị giá xuất khẩu sang Nam Phi. Trong tháng 10/2010 thì kim ngạch xuất khẩu cà phê chỉ đạt 0,89 triệu USD, đứng thứ năm về kim ngạch, giảm mạnh 41,69% so với tháng 9/2010, giảm 18,07% so với cùng tháng năm 2009.
Trong 10 tháng năm 2010, phương tiện vận tải và phụ tùng là mặt hàng có mức tăng trưởng cao nhất 215,86% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2009, tiếp đến là hàng dệt may tăng 74,90%, máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 53,61%. Ngược lại chỉ có 4 mặt hàng có mức tăng trưởng âm về kim ngạch như gạo giảm 23,68%, sản phẩm hoá chất giảm 23,26%
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Nam Phi tháng 10 và 10 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
KNXK T10/2010
|
KNXK 10T/2010
|
% tăng giảm KNXK T10/2010 so với T9/2010
|
% tăng giảm KNXK T10/2010 so với T10/2009
|
% tăng giảm KNXK 10T/2010 so với 10T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
33.662.282
|
440.319.208
|
-30,47
|
61,68
|
32,55
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
|
177.225.383
|
|
|
-7,69
|
|
Giày dép các loại
|
4.012.802
|
32.285.310
|
14,80
|
20,38
|
2,76
|
|
Cà phê
|
888.299
|
14.236.157
|
-41,69
|
-18,07
|
42,33
|
|
Hàng dệt may
|
1.728.191
|
13.950.852
|
64,72
|
198,63
|
74,90
|
|
Gạo
|
1.173.040
|
11.944.917
|
0,70
|
22,29
|
-23,68
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
1.143.357
|
7.059.373
|
96,15
|
120,50
|
53,61
|
|
Hạt tiêu
|
757.276
|
3.986.101
|
56,19
|
93,95
|
33,48
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
104.970
|
3.930.066
|
-66,98
|
-48,38
|
31,24
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
250.762
|
3.278.929
|
20,87
|
-17,71
|
215,86
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
|
2.636.375
|
|
|
-23,26
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
438.043
|
2.523.261
|
-7,11
|
132,80
|
41,65
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
45.714
|
567.287
|
-66,56
|
-58,01
|
-22,51
|