menu search
Đóng menu
Đóng

Kim ngạch xuất khẩu sang Philippine tăng 16,73% năm 2010

16:29 22/02/2011
Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Philippine tháng 12/2010 đạt 59,32 triệu USD, giảm 13,95% so với tháng 11/2010, giảm 48,86% so với tháng 12/2010. Tính chung cả năm 2010, tổng trị giá xuất khẩu sang Philippine đạt 1,71 tỷ USD tăng 16,73% so với năm 2009, chiếm 2,36% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá của cả nước.
Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Philippine tháng 12/2010 đạt 59,32 triệu USD, giảm 13,95% so với tháng 11/2010, giảm 48,86% so với tháng 12/2010. Tính chung cả năm 2010, tổng trị giá xuất khẩu sang Philippine đạt 1,71 tỷ USD tăng 16,73% so với năm 2009, chiếm 2,36% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá của cả nước.
Gạo vẫn là mặt hàng chủ đạo trong xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Philippine với trị giá 947,38 triệu USD, tăng 3,30% so với năm 2009, chiếm 55,52% tổng trị giá xuất khẩu sang thị trường này. Tuy nhiên trong tháng 12/2010, kim ngạch xuất khẩu gạo chỉ đứng vị trí thứ 5 trong bảng xếp hạng kim ngạch với 2,60 triệu USD, tăng 243,79% so với tháng trước, giảm 95,49% so với cùng tháng năm 2009.
Tiếp đến là máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác, kim ngạch xuất khẩu năm 2010 đạt 140,61 triệu USD, tăng 73,00% so với năm trước, chỉ chiếm 8,24% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá sang Philippine. Riêng trong tháng 12/2010, kim ngạch xuất khẩu máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác đứng đầu với 12,85 triệu USD, giảm 15,41% so với tháng trước, nhưng tăng 24,30% so với tháng 12/2009.
Trong năm 2010, có nhiều mặt hàng xuất khẩu sang Philippine có mức độ tăng trưởng cao về kim ngạch so với năm 2009, tăng cao nhất là than đá với 369,56%, chè tăng 92,57%, sản phẩm hoá chất tăng 91,29%, sắt thép các loại tăng 85,80%. Ngược lại chỉ có 5/22 mặt hàng có mức giảm về kim ngạch so với năm 2009, như máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện giảm 42,29%, hạt điều giảm 40,16%, sắn và các sản phẩm từ sắn giảm 36,08%.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Philippine tháng 12 và 12 tháng năm 2010
Mặt hàng
KNXK T12/2010
KNXK 12T/2010
% tăng giảm KNXK T12/2010 so với T11/2010
% tăng giảm KNXK T12/2010 so với T12/2009
% tăng giảm KNXK 12T/2010 so với 12T/2009
Tổng trị giá
59.321.229
1.706.401.278
-13,95
-48,86
16,73
Gạo
2.604.750
947.378.774
243,79
-95,49
3,30
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
12.853.995
140.609.835
-15,41
24,30
73,00
Phương tiện vận tải và phụ tùng
4.866.688
65.035.620
-19,73
-5,69
76,14
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
4.273.523
58.308.560
5,69
-47,17
-42,29
Cà phê
2.321.235
43.041.387
108,68
22,68
44,19
Than đá
 
42.640.195
 
 
369,56
Sản phẩm từ chất dẻo
3.724.565
33.723.279
13,42
40,67
78,62
Sắt thép các loại
594.404
20.199.025
-22,31
70,36
85,80
Sản phẩm hoá chất
2.187.739
18.230.067
4,09
157,13
91,29
Hàng dệt, may
1.552.104
18.165.477
0,04
0,13
4,74
Hàng thuỷ sản
1.320.554
16.359.108
-3,19
-26,82
-0,43
Dây điện và dây cáp điện
990.213
14.615.022
-16,41
39,15
24,35
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
359.747
11.229.734
-59,16
-58,52
13,41
Giày dép các loại
669.275
8.007.801
-18,42
56,32
42,42
Sắn và các sản phẩm từ sắn
310.650
7.025.129
 
-82,42
-36,08
Hạt tiêu
63.450
6.303.953
-66,05
-76,48
30,17
Giấy và các sản phẩm từ giấy
407.771
5.306.774
-13,41
84,08
72,09
Thuỷ tinh và các sản phẩm từu thuỷ tinh
850.810
5.242.342
32,34
-16,06
63,23
Chè
300.083
2.345.553
 
21,76
92,57
Hạt điều
69.300
2.331.799
 
-77,41
-40,16
Sản phẩm từ sắt thép
116.840
2.241.364
-35,82
-48,04
-26,15
Chất dẻo nguyên liệu
107.611
1.977.994
-50,25
-66,18
0,33