Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Cămpuchia đạt 121,4 triệu USD, nâng tổng kim ngạch 5 tháng đầu năm đạt trên 598 triệu USD, tăng 37,30% so với cùng kỳ năm ngoái.
Nhìn chung các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Cămpuchia trong 5 tháng đầu năm 2010, đều có kim ngạch tăng trưởng so với cùng kỳ, duy chỉ có một số ít mặt hàng giảm về kim ngạch như: sản phẩm từ sắt thép giảm 6,35% còn 20,7 triệu USD; Phương tiện vận tải và phụ tùng giảm 14,51% còn 4,2 triệu USD; Hàng thủy sản giảm 41,73% còn 3,6 triệu USD; Dây điện và dây cáp điện giảm 2,48% còn 2,7 triệu USD; Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh giảm 35% còn 1,1 triệu USD và gỗ và sản phẩm gỗ giảm 6,35% còn 476,5 nghìn USD.
Nếu không kể mặt hàng xăng dầu, thì sắt thép các loại là mặt hàng chủ yếu của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Cămpuchia trong 5 tháng đầu năm 2010.
Tháng 5/2010, Việt Nam đã xuất khẩu 16,3 nghìn tấn, đạt trị giá 12,2 triệu USD chiếm 10,12% tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này. Tính chung 5 tháng đầu năm 2010, Cămpuchia đã nhập khẩu 116,7 nghìn tấn sắt thép các loại từ thị trường Việt Nam, đạt trị giá 78,7 triệu USD, tăng 60,96% về lượng và tăng 46,39% về trị giá so với cùng kỳ năm 2009.
Đứng thứ hai về kim ngạch là mặt hàng máy móc, thiết bị dụng cụ phụ tùng. 5 tháng đầu năm 2010, Việt Nam đã xuất khẩu trên 24 triệu USD mặt hàng này sang Cămpuchia, chiếm 4,02% tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Cămpuchia trong 5 tháng, tăng 51,32% so với cùng kỳ.
Đứng thứ ba là mặt hàng dệt may với kim ngạch trong 5 tháng đạt 02,8 triệu USD, tăng 57,15% so với cùng năm 2009, chiếm 3,48% kim ngạch.
Thống kê mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Cămpuchia 5 tháng năm 2010:
|
Mặt hàng
|
5 tháng / 2010
|
5 tháng 2009
|
So sánh 5 tháng 2010 với 5 tháng 2009 (%)
|
|
Lượng
(tấn)
|
trị giá
(USD)
|
Lượng (tấn)
|
trị giá
(USD)
|
Trị giá
|
Lượng
|
|
Tổng kim ngạch
|
|
598.032.768
|
|
435.561.304
|
+37,30
|
|
|
Xăng dầu các loại
|
368.313
|
249.603.261
|
423.957
|
182.470.461
|
+36,79
|
-13,12
|
|
sắt thép các loại
|
116.743
|
78.700.310
|
79.750
|
48.893.212
|
+60,96
|
+46,39
|
|
máy móc. thiết bị dụng cụ phụ tùng khác
|
|
24.049.916
|
|
15.893.751
|
+51,32
|
|
|
Hàng dệt. may
|
|
20.817.855
|
|
13.246.896
|
+57,15
|
|
|
SẢn phẩm từ chất dẻo
|
|
20.341.522
|
|
15.893.330
|
+27,99
|
|
|
sản phẩm từ sắt thép
|
|
20.795.167
|
|
22.205.502
|
-6,35
|
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
|
17.557.858
|
|
14.289.542
|
+22,87
|
|
|
Sản phẩm từ hoá chất
|
|
10.904.753
|
|
9.959.682
|
+9,49
|
|
|
Sản phẩm gốm sứ
|
|
5.319.476
|
|
2.386.013
|
+122,94
|
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
|
5.084.544
|
|
4.404.157
|
+15,45
|
|
|
phương tiện vận tải và phụ tùng
|
|
4.254.244
|
|
4.976.080
|
-14,51
|
|
|
Hàng thuỷ sản
|
|
3.615.885
|
|
6.205.723
|
-41,73
|
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
2.250
|
2.757.922
|
2.222
|
2.337.869
|
+17,97
|
+1,26
|
|
dây điện và dây cáp điện
|
|
2.719.171
|
|
2.788.349
|
-2,48
|
|
|
Hàng rau quả
|
|
2.414.274
|
|
1.636.045
|
+47,57
|
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
|
1.360.223
|
|
1.239.828
|
+9,71
|
|
|
Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thủy tinh
|
|
1.107.298
|
|
1.703.491
|
-35,00
|
|
|
Hoá chất
|
|
1.078.233
|
|
1.029.901
|
+4,69
|
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
|
476.509
|
|
508.846
|
-6,35
|
|
(Vinanet-Lan Hương)
Nguồn:Vinanet