menu search
Đóng menu
Đóng

Kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ trong tháng 1/2010, tăng 27,23% so với cùng kỳ

15:17 12/03/2010

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải Quan Việt Nam, tháng 1/2010, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang thị trường Hoa Kỳ đạt 1 hơn 1 tỷ USD chiếm 20% tổng kim ngạch của cả nước, tăng 27,23% so với cùng kỳ năm ngoái, nhưng so với tháng cuối năm 2009 lại giảm 10,51%.
 
 


Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải Quan Việt Nam, tháng 1/2010, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang thị trường Hoa Kỳ đạt 1 hơn 1 tỷ USD chiếm 20% tổng kim ngạch của cả nước, tăng 27,23% so với cùng kỳ năm ngoái, nhưng so với tháng cuối năm 2009 lại giảm 10,51%.

Hầu hết các mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ trong tháng đầu năm 2010 đều có kim ngạch giảm so với tháng cuối năm 2009. Trong đó, chỉ có một số mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu trong tháng tăng so với tháng 12/2009 như: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện kim ngạch đạt 39,72 triệu USD (tăng 11,29%); sản phẩm gốm sứ kim ngạch đạt 4,14 triệu USD (tăng 15,47%); Hạt tiêu kim ngạch đạt 3,77 triệu USD (tăng 9,46%) và sản phẩm mây, tre, cói và thảm kim ngạch đạt 2,24 triệu USD (tăng 2,81%).

Nếu so với cùng kỳ năm ngoái, thì hầu như các mặt hàng của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ trong tháng 1/2010 đều có kim ngạch tăng, duy chỉ 4 mặt hàng có kim ngạch giảm. Cụ thể: dầu thô kim ngạch đạt 32,79 triêu USD (giảm 17,76%); sản phẩm từ chất dẻo kim ngạch đạt 6,65 triệu USD (giảm 26,93%); sản phẩm gốm sứ kim ngạch đạt 4,14 triệu USD (giảm 26,32%) và hoá chất kim ngạch đạt 254,3 nghìn USD (giảm 65,40%).

Trong số các mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ, mặt hàng dệt may là mặt hàng chủ lực xuất khẩu sang thị trường này của Việt Nam, với kim ngạch đạt trong tháng cao nhất 468,23 triệu USD, chiếm 57,8% tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng dệt may của cả nước và chiếm 46,5% kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ, tăng 18,94% so với cùng kỳ năm ngoái, nhưng giảm 10,51% so với tháng cuối năm 2009.

Đứng thứ hai là mặt hàng gỗ và sản phẩm gỗ với kim ngạch trong tháng đạt 113,91 triệu USD, tăng 64,01% so với cùng kỳ năm ngoái và giảm 4,52% so với tháng 12/2009.

Thứ ba là mặt hàng giày dép, kim ngạch đạt trong tháng là 94,4 triệu USD, tăng 9,39% so với cùng kỳ năm ngoái.

Đặc biệt, mặt hàng sản phẩm từ cao su, tuy đứng thứ hạng 19 về kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ (chỉ đạt 2,28 triêu USD), nhưng so với cùng kỳ năm 2009 thì mặt hàng này có kim ngạch tăng cao nhất (tăng 174,54%)

Thống kê mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ trong tháng 1/2010

ĐVT: USD
 
T1/2010
T1/2009
So sánh với T1/09 (%)
So sánh với T12/09 (%)
Tổng kim ngạch
1.006.403.178
791.025.416
27,23
-10,51
hàng dệt, may
468.230.883
393.677.654
18,94
-4,52
gỗ và sản phẩm gỗ
113.915.183
69.457.826
64,01
-3,87
giày dép các loại
94.443.434
86.334.289
9,39
-16,51
Hàng thuỷ sản
47.860.314
31.236.691
53,22
-21,48
máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
39.727.508
24.519.434
62,02
11,29
dầu thô
32.791.640
39.875.000
-17,76
-42,82
cà phê
23.536.990
22.567.991
4,29
-4,14
túi xách, ví,vali, mũ và ôdù
21.025.681
14.169.031
48,39
-12,68
hạt điều
18.005.651
16.245.372
10,84
-10,66
máy móc, thiết bị,dụng cụ phụ tùng khác
16.303.465
9.119.995
78,77
-40,28
phương tiện vận tải và phụ tùng
11.648.764
3.845.637
202,91
-16,20
dây điệnvà dây cáp điện
10.305.056
4.475.910
130,23
-13,50
sản phẩm từ sắt thép
6.786.892
3.695.227
83,67
-16,64
sản phẩm từ chất dẻo
6.654.004
9.105.793
-26,93
-4,69
thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh
4.433.700
2.186.908
102,74
16,04
sản phẩm gốm sứ
4.140.791
5.620.258
-26,32
15,47
Hạt tiêu
3.776.384
2.331.544
61,97
9,46
cao su
3.585.412
1.705.993
110,17
-12,61
sản phẩm từ cao su
2.286.076
832.689
174,54
-14,93
Sản phẩm mây tre, cói và thảm
2.247.266
2.243.025
0,19
2,81
đá quý,kim loại quý và sản phẩm
1.916.413
1.433.521
33,69
-46,79
Hàng rau quả
1.817.645
1.073.322
69,35
-31,20
giấy và các sản phẩm từ giấy
1.735.656
922.800
88,09
-11,65
bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
1.377.430
1.012.261
36,07
-39,66
sắt thép các loại
879.472
 
*
-9,96
sản phẩm hoá chất
844.589
494.782
70,70
-3,49
chè
392.602
236.756
65,83
-53,25
hoá chất
254.350
735.100
-65,40
-78,02
 
 

Nguồn:Vinanet