Theo số liệu thống kê, năm 2010 Việt Nam đã xuất khẩu 23 chủng loại mặt hàng sang thị trường Hồng Kông, thu về 1,4 tỷ USD, chiếm 2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của cả nước, tăng 41,59% so với năm 2009, trong đó kim ngạch xuất khẩu tháng cuối năm 2010 sang thị trường này đạt 153,5 triệu USD, giảm 2,37% so với tháng liền kề trước đó.
Nhìn chung năm 2010 xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Hồng Kông đều tăng trưởng về kim ngạch, chỉ có một số mặt hàng giảm như: bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc; xăng dầu các loại; sản phẩm hóa chất; sản phẩm từ sắt thép; giấy và sản phẩm giấy giảm lần lượt: 19,92% đạt 17,5 triệu USD; giảm 22,49% đạt 6,6 triệu USD; giảm 13,11% đạt 5,4 triệu USD; giảm 16,85% đạt 1,8 triệu USD và giảm 72,26% đạt 1,8 triệu USD.
Năm 2010, mặt hàng chính Hongkong nhập khẩu từ Việt Nam là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện với kim ngạch đạt 216,9 triệu USD, chiếm 14,8% trong tổng kim ngạch, tăng 54,77% so với năm 2009, trong đó tháng cuối năm 2010 đạt 24,2 triệu USD.
Mặt hàng xuất khẩu chính sang Hongkong thứ hai là máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng với kim ngạch đạt trong tháng là 20,2 triệu USD, tăng 1,68% so với tháng liền kề trước đó nâng tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này năm 2010 lên trên 214 triệu USD, tăng 81,85% so với năm trước đó.
Mặt hàng gạo tuy đứng thứ thứ 4 trong bảng xếp hạng về kim ngạch, nhưng so với năm 2009 thì mặt hàng này xuất khẩu sang Hongkong tăng trưởng cao thứ hai. Năm 2010, Việt Nam đã xuất khẩu sang Hongkong 131,1 nghìn tấn gạo, đạt trị giá 65,1 triệu USD, tăng 222,42% về trị giá so với năm 2009.
Đáng chú ý, sắt thép các loại là chủng loại mặt hàng có sự tăng trưởng cao nhất trong năm 2010, với kim ngạch xuất khẩu trong tháng 12/2010 là 1,2 triệu USD, tăng 277,93% so với tháng liền kề trước đó, nâng tổng kim ngạch năm 2010 lên 15,2 triệu USD, tăng 724,55% so với năm 2009.
Thống kê hàng hóa xuất khẩu sang Hongkong năm 2010
ĐVT: USD
|
Chủng loại mặt hàng
|
Tháng 12/2010
|
Năm 2010
|
Năm 2009
|
Tăng giảm KN T12 so với T11
(%)
|
Tăng giảm KN năm 2010 so năm 2009 (%)
|
|
Tổng KN
|
153.532.140
|
1.464.177.792
|
1.034.099.461
|
-2,37
|
+41,59
|
|
máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
24.226.316
|
216.944.103
|
140.170.039
|
+21,66
|
+54,77
|
|
máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
20.236.026
|
214.078.805
|
117.720.936
|
+1,68
|
+81,85
|
|
Hàng thủy sản
|
10.817.517
|
83.008.833
|
79.250.123
|
+24,23
|
+4,74
|
|
gạo
|
6.326.600
|
65.176.239
|
20.214.664
|
-26,25
|
+222,42
|
|
giày dép các loại
|
7.908.719
|
57.224.568
|
44.542.397
|
+31,33
|
+28,47
|
|
hàng dệt, may
|
5.985.809
|
49.080.764
|
34.831.550
|
+22,34
|
+40,91
|
|
gỗ và sản phẩm gỗ
|
1.146.487
|
32.846.499
|
16.033.244
|
-73,68
|
+104,86
|
|
bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
3.245.782
|
17.543.328
|
21.906.365
|
+0,21
|
-19,92
|
|
dây điện và dây cáp điện
|
1.377.212
|
16.835.372
|
15.738.288
|
+27,62
|
+6,97
|
|
Sắt thép các loại
|
1.291.332
|
15.254.198
|
1.850.001
|
+277,93
|
+724,55
|
|
sản phẩm từ chất dẻo
|
1.314.274
|
10.476.684
|
6.346.708
|
+87,64
|
+65,07
|
|
đá quý và kim loại quý
|
1.163.979
|
10.443.191
|
9.083.643
|
-7,44
|
+14,97
|
|
túi xách, ví, vali, mũ và ô dù
|
933.966
|
9.697.490
|
7.607.337
|
+3,12
|
+27,48
|
|
cao su
|
889.680
|
7.881.553
|
3.421.646
|
-23,89
|
+130,34
|
|
hạt điều
|
1.250.125
|
7.754.963
|
5.526.371
|
+49,58
|
+40,33
|
|
sản phẩm từ cao su
|
950.704
|
7.754.497
|
1.874.172
|
+104,21
|
+313,76
|
|
xăng dầu các loại
|
612.568
|
6.622.920
|
8.544.523
|
|
-22,49
|
|
Hàng rau quả
|
707.272
|
6.168.704
|
5.638.983
|
+24,48
|
+9,39
|
|
chất dẻo nguyên liệu
|
219.291
|
5.593.998
|
2.772.889
|
-91,94
|
+101,74
|
|
sản phẩm hóa chất
|
323.962
|
5.486.661
|
6.314.187
|
-32,82
|
-13,11
|
|
thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh
|
91.008
|
3.019.339
|
2.291.339
|
-82,95
|
31,77
|
|
sản phẩm từ sắt thép
|
65.519
|
1.848.394
|
2.222.951
|
-73,00
|
-16,85
|
|
giấy và sản phẩm giấy
|
53.515
|
1.802.249
|
6.497.239
|
-34,17
|
-72,26
|
(Lan Hươngg_Vinanet)
Nguồn:Vinanet