menu search
Đóng menu
Đóng

Kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Oxtraylia 9 tháng đầu năm 2010 tăng so với cùng kỳ

14:52 29/11/2010

Theo số liệu thống kê, nếu như tháng 8/2010 Việt Nam đã thu về 188,3 triệu USD từ thị trường Oxtraylia, tăng 61,42% so với tháng 7 và tăng 73,42% so với tháng 8/2009, thì sang đến tháng 9, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường này tiếp tục tăng (tăng 4,32% so với tháng 8) nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Oxtraylia 9 tháng đầu năm lên 1,9 tỷ USD, chiếm 3,7% trong tổng kim ngạch, tăng 12,64% so với 9 tháng năm 2009.
 
 


Theo số liệu thống kê, nếu như tháng 8/2010 Việt Nam đã thu về 188,3 triệu USD từ thị trường Oxtraylia, tăng 61,42% so với tháng 7 và tăng 73,42% so với tháng 8/2009, thì sang đến tháng 9, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường này tiếp tục tăng (tăng 4,32% so với tháng 8) nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Oxtraylia 9 tháng đầu năm lên 1,9 tỷ USD, chiếm 3,7% trong tổng kim ngạch, tăng 12,64% so với 9 tháng năm 2009.

Dầu thô, sản phẩm từ chất dẻo, hàng thủy sản, hạt điều, gỗ và sản phẩm gỗ …. Tiếp tục là những mặt hàng chủ yếu mà Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Oxtraylia từ đầu năm đến nay.

Cũng như tháng 8, sang tháng 9 nếu không kể dầu thô, thì sản phẩm từ chất dẻo là mặt hàng tăng trưởng mạnh và đạt kim ngạch cao nhất. Tháng 9/2010 Việt Nam đã xuất 180,5 nghìn tấn dầu thô, đạt kim ngạch 1,1 tỷ USD, tăng 883,04% về lượng nhưng giảm 2,8% về lượng so với tháng liền kề trước đó. Tính chung 9 tháng năm 2010, Việt Nam đã thu về 1,3 tỷ USD mặt hàng dầu thô từ thị trường Oxtraylia chiếm 69,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này, tăng 11,01% về trị giá so với 9 tháng năm 2009.

Đứng thứ hai sau mặt hàng dầu thô là hàng thủy sản, với kim ngạch xuất khẩu trong tháng là 19,2 triệu USD tăng 33,90% so với tháng 8/2010, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng thủy sản sang thị trường này lên 104,6 triệu USD, chiếm 5,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường, tăng 16,99% so với cùng kỳ năm trước.

Nhìn chung, 9 tháng đầu năm, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Oxtraylia đều tăng trưởng về kim ngạch so với cùng kỳ. Chỉ có 4 mặt hàng giảm kim ngạch so với 9 tháng năm 2009 đó là: máyvi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện (giảm 2,41%) đạt trên 27 triệu USD; dây điện và dây cáp điện (giảm 37,83%) đạt 6,3 triệu USD; đá quý kim loại quý (giảm 87,96%) đạt 5,1 triệu USD và hạt tiêu giảm 4,6% về kim ngạch đạt 2,3 triệu USD.

Thống kê mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Oxtraylia 9 tháng năm 2010

ĐVT: USD
 Chủng loại mặt hàng
T9/2010
9T/2010
9T/2009

Tăng giảm KN T9/2010 so T8/2010 (%)

Tăng giảm KN 9T/2010 so 9T/2009 (%)

Tổng kim ngạch
196.484.467
1.944.254.381
1.726.153.172
+4,32
+12,64
dầu thô
1.114.862.436
1.354.970.144
1.220.609.474
+883,04
+11,01
hàng thủy sản
19.283.526
104.616.560
89.419.703
+33,90
+16,99
hạt điều
8.764.945
60.646.552
40.685.794
-22,59
+49,06
gỗ và sản phẩm gỗ
8.746.073
57.054.033
46.573.350
+3,05
+22,50
máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
6.361.766
45.536.108
36.986.221
+60,62
+23,12
giày dép các loại
4.136.016
34.584.258
29.526.990
-11,22
+17,13
hàng dệt, may
2.926.804
31.502.985
22.328.269
-33,86
+41,09
máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
3.197.383
27.050.933
27.719.371
+3,06
-2,41
phương tiện vận tải và phụ tùng
562.600
17.130.533
3.431.802
+48,48
+399,17
cà phê
1.436.438
16.958.662
12.176.771
+104,32
+39,27
giấy và các sản phẩm từ giấy
2.340.909
15.849.502
8.302.156
+45,35
+90,91
sản phẩm từ chất dẻo
1.882.134
13.259.233
10.422.565
-1,77
+27,22
sản phẩm từ sắt thép
747.643
11.195.641
8.254.199
-2,25
+35,64
sản phẩm gốm sứ
1.636.120
11.042.261
9.841.657
+3,92
+12,20
túi xách, ví, vali, mũ và ô dù
1.248.811
9.075.771
7.396.921
-20,25
+22,70
than đá
 
8.979.128
6.293.103
 
+42,68
sản phẩm từ cao su
1.227.280
8.183.777
5.211.241
+30,14
+57,04
sản phẩm mây, tre, cói và thảm
893.259
7.401.700
4.580.446
-24,77
+61,59
dây điện và dây cáp điện
800.039
6.348.990
10.212.935
-39,78
-37,83
đá quý, kim loại quý và sản phẩm
1.365.975
5.175.118
42.978.444
+11,55
-87,96
bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
727.905
4.447.628
3.629.156
+43,75
+22,55
Hàng rau quả
627.440
4.054.239
3.915.155
+37,92
+3,55
sản phẩm hóa chất
450.985
3.202.486
1.541.363
+51,15
+107,77
gạo
474.308
3.099.977
2.902.080
+32,08
+6,82
hạt tiêu
83.857
2.327.300
2.439.398
-60,77
-4,60
sắt thép các loại
129.006
1.722.865
1.002.321
-56,59
+71,89
chất dẻo nguyên liệu
303.951
1.719.115
731.042
+36,10
+135,16

(Ng.Hương)

Nguồn:Vinanet