Theo số liệu thống kê, nếu như tháng 8/2010 Việt Nam đã thu về 188,3 triệu USD từ thị trường Oxtraylia, tăng 61,42% so với tháng 7 và tăng 73,42% so với tháng 8/2009, thì sang đến tháng 9, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường này tiếp tục tăng (tăng 4,32% so với tháng 8) nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Oxtraylia 9 tháng đầu năm lên 1,9 tỷ USD, chiếm 3,7% trong tổng kim ngạch, tăng 12,64% so với 9 tháng năm 2009.
Dầu thô, sản phẩm từ chất dẻo, hàng thủy sản, hạt điều, gỗ và sản phẩm gỗ …. Tiếp tục là những mặt hàng chủ yếu mà Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Oxtraylia từ đầu năm đến nay.
Cũng như tháng 8, sang tháng 9 nếu không kể dầu thô, thì sản phẩm từ chất dẻo là mặt hàng tăng trưởng mạnh và đạt kim ngạch cao nhất. Tháng 9/2010 Việt Nam đã xuất 180,5 nghìn tấn dầu thô, đạt kim ngạch 1,1 tỷ USD, tăng 883,04% về lượng nhưng giảm 2,8% về lượng so với tháng liền kề trước đó. Tính chung 9 tháng năm 2010, Việt Nam đã thu về 1,3 tỷ USD mặt hàng dầu thô từ thị trường Oxtraylia chiếm 69,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này, tăng 11,01% về trị giá so với 9 tháng năm 2009.
Đứng thứ hai sau mặt hàng dầu thô là hàng thủy sản, với kim ngạch xuất khẩu trong tháng là 19,2 triệu USD tăng 33,90% so với tháng 8/2010, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng thủy sản sang thị trường này lên 104,6 triệu USD, chiếm 5,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường, tăng 16,99% so với cùng kỳ năm trước.
Nhìn chung, 9 tháng đầu năm, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Oxtraylia đều tăng trưởng về kim ngạch so với cùng kỳ. Chỉ có 4 mặt hàng giảm kim ngạch so với 9 tháng năm 2009 đó là: máyvi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện (giảm 2,41%) đạt trên 27 triệu USD; dây điện và dây cáp điện (giảm 37,83%) đạt 6,3 triệu USD; đá quý kim loại quý (giảm 87,96%) đạt 5,1 triệu USD và hạt tiêu giảm 4,6% về kim ngạch đạt 2,3 triệu USD.
Thống kê mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Oxtraylia 9 tháng năm 2010
ĐVT: USD
|
Chủng loại mặt hàng
|
T9/2010
|
9T/2010
|
9T/2009
|
Tăng giảm KN T9/2010 so T8/2010 (%)
|
Tăng giảm KN 9T/2010 so 9T/2009 (%)
|
|
Tổng kim ngạch
|
196.484.467
|
1.944.254.381
|
1.726.153.172
|
+4,32
|
+12,64
|
|
dầu thô
|
1.114.862.436
|
1.354.970.144
|
1.220.609.474
|
+883,04
|
+11,01
|
|
hàng thủy sản
|
19.283.526
|
104.616.560
|
89.419.703
|
+33,90
|
+16,99
|
|
hạt điều
|
8.764.945
|
60.646.552
|
40.685.794
|
-22,59
|
+49,06
|
|
gỗ và sản phẩm gỗ
|
8.746.073
|
57.054.033
|
46.573.350
|
+3,05
|
+22,50
|
|
máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
6.361.766
|
45.536.108
|
36.986.221
|
+60,62
|
+23,12
|
|
giày dép các loại
|
4.136.016
|
34.584.258
|
29.526.990
|
-11,22
|
+17,13
|
|
hàng dệt, may
|
2.926.804
|
31.502.985
|
22.328.269
|
-33,86
|
+41,09
|
|
máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
3.197.383
|
27.050.933
|
27.719.371
|
+3,06
|
-2,41
|
|
phương tiện vận tải và phụ tùng
|
562.600
|
17.130.533
|
3.431.802
|
+48,48
|
+399,17
|
|
cà phê
|
1.436.438
|
16.958.662
|
12.176.771
|
+104,32
|
+39,27
|
|
giấy và các sản phẩm từ giấy
|
2.340.909
|
15.849.502
|
8.302.156
|
+45,35
|
+90,91
|
|
sản phẩm từ chất dẻo
|
1.882.134
|
13.259.233
|
10.422.565
|
-1,77
|
+27,22
|
|
sản phẩm từ sắt thép
|
747.643
|
11.195.641
|
8.254.199
|
-2,25
|
+35,64
|
|
sản phẩm gốm sứ
|
1.636.120
|
11.042.261
|
9.841.657
|
+3,92
|
+12,20
|
|
túi xách, ví, vali, mũ và ô dù
|
1.248.811
|
9.075.771
|
7.396.921
|
-20,25
|
+22,70
|
|
than đá
|
|
8.979.128
|
6.293.103
|
|
+42,68
|
|
sản phẩm từ cao su
|
1.227.280
|
8.183.777
|
5.211.241
|
+30,14
|
+57,04
|
|
sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
893.259
|
7.401.700
|
4.580.446
|
-24,77
|
+61,59
|
|
dây điện và dây cáp điện
|
800.039
|
6.348.990
|
10.212.935
|
-39,78
|
-37,83
|
|
đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
1.365.975
|
5.175.118
|
42.978.444
|
+11,55
|
-87,96
|
|
bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
727.905
|
4.447.628
|
3.629.156
|
+43,75
|
+22,55
|
|
Hàng rau quả
|
627.440
|
4.054.239
|
3.915.155
|
+37,92
|
+3,55
|
|
sản phẩm hóa chất
|
450.985
|
3.202.486
|
1.541.363
|
+51,15
|
+107,77
|
|
gạo
|
474.308
|
3.099.977
|
2.902.080
|
+32,08
|
+6,82
|
|
hạt tiêu
|
83.857
|
2.327.300
|
2.439.398
|
-60,77
|
-4,60
|
|
sắt thép các loại
|
129.006
|
1.722.865
|
1.002.321
|
-56,59
|
+71,89
|
|
chất dẻo nguyên liệu
|
303.951
|
1.719.115
|
731.042
|
+36,10
|
+135,16
|
(Ng.Hương)
Nguồn:Vinanet