menu search
Đóng menu
Đóng

Kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Oxtraylia tăng 33,38% so với cùng kỳ

16:00 19/07/2010

Số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan cho thấy, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Oxtraylia trong tháng 5/2010 đạt 306,1 triệu USD, tăng 38,24% so với tháng 5/2009, nâng tổng kim ngạch 5 tháng đầu năm 2010 lên 1,2 tỉ USD chiếm 4,78% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, tăng 33,38% so với cùng kỳ năm 2009.
 
 


Số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan cho thấy, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Oxtraylia trong tháng 5/2010 đạt 306,1 triệu USD, tăng 38,24% so với tháng 5/2009, nâng tổng kim ngạch 5 tháng đầu năm 2010 lên 1,2 tỉ USD chiếm 4,78% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, tăng 33,38% so với cùng kỳ năm 2009.

Các mặt hàng chính xuất sang thị trường Oxtraylia trong 5 tháng đầu năm 2010 là dầu thô, thủy sản, gỗ và sản phẩm, hạt điều….

Nếu không kể mặt hàng dầu thô, thì mặt hàng thủy sản đạt kim ngạch cao nhất với 10,1 triệu USD trong tháng 5, tăng 7,96% so với tháng 5/2009, nâng tổng kim ngạch mặt hàng này 5 tháng đầu năm lên 47,4 triệu USD, chiếm 3,79% tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Oxtraylia, tăng 20,67% so với cùng kỳ năm 2009.

Đứng thứ hai sau mặt hàng thủy sản là gỗ và sản phẩm gỗ, chiếm 1,61% kim ngạch xuất sang thị trường Singapore trong tháng 5, đạt kim ngạch 4,9 triệu USD, tăng 11,96% so với tháng 5/2009, nâng tổng kim ngạch mặt hàng này 5 tháng đầu năm lên 24,9 triệu USD, tăng 30,16% so với cùng kỳ năm ngoái.

Đứng thứ ba là hạt điều. Tháng 5/2010, Việt Nam đã xuất khẩu 965 tấn hạt điều sang thị trường Oxtraylia, đạt 5,2 triệu USD, giảm 3,5% về lượng nhưng 16,03% về trị giá so với tháng 5/2009. Tính chung 5 tháng đầu năm 2010, Việt Nam đã xuất khẩu 4,4 nghìn tấn hạt điều sang thị trường này, đạt 24,3 triệu USD, tăng 54,86% về trị giá và tăng 29,2% về lượng so với cùng kỳ.

Nhìn chung, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Oxtrâylia 5 tháng đầu năm 2010 đều tăng trưởng, trong đó mặt hàng sắt thép các loại tăng trưởng cao nhất so với cùng kỳ năm 2009 (tăng 253,58%) đạt 860,2 nghìn USD.Bên cạnh đó còn có những thị trường giảm về kim ngạch như: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện giảm 0,04% so với cùng kỳ đạt trêm 15 triệu USD; túi xách, ví, vali, mũ và ô dù giảm 4,42% so với cùng kỳ đạt 3,5 triệu USD; Dây điện và dây cáp điện giảm 62,08% so với cùng kỳ đạt 2,6 triệu USD; gạo giảm 14,18% về trị giá và giảm 4,59% về lượng so với cùng kỳ đạt 2,8 nghìn tấn với trị giá 1,5 triệu USD; đá quý, kim loại quý và sản phẩm giảm 96,68% so với cùng kỳ đạt 1,2 triệu USD.

Thống kê xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Oxtraylia tháng 5,5 tháng năm 2010

Mặt hàng
 
 
 
T5/2010 (USD)
 
 
5T/2010 (USD)
 
 
T5/2009 (USD)
 
 
5T/2009 (USD)
 
 
Tăng giảm KN T5/2010 so T5/2009 (%)
Tăng giảm KN 5T/2010 so 5T/2009 (%)
Tổng kim ngạch
306.103.650
1.249.961.170
221.435.315
937.175.504
+38,24
+33,38
Dầu thô
252.162.167
973.774.669
173.968.695
676.410.959
+44,95
+43,96
Hàng thủy sản
10.110.476
47.421.690
9.364.603
39.298.984
+7,96
+20,67
gỗ và sản phẩm gỗ
4.931.307
24.963.531
4.404.524
19.178.686
+11,96
+30,16
Hạt điều
5.286.652
24.359.869
4.556.212
15.729.909
+16,03
+54,86
máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
4.084.753
24.266.855
3.642.477
16.107.038
+12,14
+50,66
giày dép các loại
3.606.717
18.162.846
3.737.993
15.595.197
-3,51
+16,46
hàng dệt, may
2.534.147
15.187.255
1.903.407
11.347.292
+33,14
+33,84
máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
3.424.164
15.082.326
3.907.664
15.088.979
-12,37
-0,04
cà phê
2.892.744
11.655.817
1.077.492
10.383.327
+168,47
+12,26
giấy và các sản phẩm từ giấy
1.943.135
7.783.952
1.012.417
4.030.918
+91,93
+93,11
sản phẩm từ sắt thép
693.379
6.525.426
647.392
6.353.680
+7,10
+2,70
sản phẩm từ chất dẻo
1.226.768
5.891.328
1.114.292
5.249.891
+10,09
+12,22
sản phẩm gốm, sứ
990.723
5.139.754
738.904
3.687.313
+34,08
+39,39
Phương tiện vận tải và phụ tùng
688.403
4.581.617
163.589
861.806
+320,81
+431,63
than đá
 
4.199.092
 
 
 
 
sản phẩm từ cao su
778.463
3.803.510
446.920
2.441.424
+74,18
+55,79
sản phẩm mây, tre, cói và thảm
648.945
3.659.336
227.028
1.993.239
+185,84
+83,59
túi xách, ví, vali, mũ và ô dù
500.426
3.590.904
1.121.658
3.756.991
-55,39
-4,42
Dây điện và dây cáp điện
132.158
2.651.960
2.194.428
6.993.057
-93,98
-62,08
bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
606.328
2.248.630
354.317
1.687.426
+71,13
+33,26
Hàng rau quả
420.021
2.101.679
387.117
1.911.661
+8,50
+9,94
gạo
283.587
1.533.712
511.667
1.787.196
-44,58
-14,18
sản phẩm hóa chất
388.235
1.496.830
131.808
444.495
+194,55
+236,75
hạt tiêu
138.510
1.309.131
96.280
649.289
+43,86
+101,63
đá quý, kim loại quý và sản phẩm
438.312
1.282.489
199.187
38.626.980
+120,05
-96,68
sắt thép các loại
168.907
860.290
 
243.308
 
+253,58
chất dẻo nguyên liệu
210.196
785.614
56.468
270.434
+272,24
+190,50
Quặng và khoáng sản khác
 
 
 
85.000
 
 
(Vinanet-Lan Hương)
 

Nguồn:Vinanet