menu search
Đóng menu
Đóng

Kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc 2 tháng đầu năm 2010 tăng 56,24%

08:54 12/04/2010

Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang thị trường Trung Quốc trong tháng 2/2010 đạt 387,5 triệu USD giảm 14,43% so với tháng trước đó. Tính chung 2 tháng đầu năm 2010, Việt Nam đã xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc 831,2 triệu USD, chiếm 9,4% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước trong 2 tháng năm 2010, tăng 56,24% so với cùng kỳ.
 
 
 


Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang thị trường Trung Quốc trong tháng 2/2010 đạt 387,5 triệu USD giảm 14,43% so với tháng trước đó. Tính chung 2 tháng đầu năm 2010, Việt Nam đã xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc 831,2 triệu USD, chiếm 9,4% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước trong 2 tháng năm 2010, tăng 56,24% so với cùng kỳ.

Nếu không kể dầu thô, thì mặt hàng than đá là mặt hàng chủ lực của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc trong tháng 2 năm 2010, chiếm 41,5% lượng than xuất khẩu của cả nước trong tháng với lượng xuất là 1,04 triệu tấn, đạt kim ngạch 64,32 triệu USD chiếm 16,5% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Trung Quốc, tăng 9,81% so với tháng 1/2010. Tính chung 2 tháng đầu năm Việt Nam đã xuất khẩu 1,9 triệu tấn than sang thị trường Trung Quốc, đạt kim ngạch 123,3 triệu USD, giảm 32,39% về lượng nhưng tăng 6,08% về trị giá so với cùng kỳ.

Đứng thứ 2 sau mặt hàng than đá là sắn và các sản phẩm từ sắn với lượng xuất là 179,5 nghìn tấn chiếm 96,3% lượng sắn xuất khẩu của cả nước trong tháng đạt trị giá 44,5 triệu USD, giảm 30,82% về trị giá so với tháng 1/2010. Tính chung 2 tháng đầu năm, Việt Nam đã xuất 422,7 nghìn tấn, trị giá 109 triệu USD giảm 31,19% về lượng nhưng tăng 37,32% về trị giá so với cùng kỳ.

Qua bảng số liệu thống kê cho thấy, hầu hết các mặt hàng xuất khẩu trong tháng 2/2010 đều có kim ngạch giảm so với tháng 1/2010, trong đó mặt hàng sản phẩm từ sắp thép giảm nhiều nhất (giảm 73,69%). Tuy nhiên, nếu tính chung 2 tháng đầu năm 2010 và so với cùng kỳ năm ngoái thì hầu hết các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Trung Quốc đều có kim ngạch tăng. Chỉ có một số mặt hàng giảm như: hạt điều (giảm 19,87%); hàng dệt may (giảm 4%); Chất dẻo nguyên liệu (giảm 49,60%)… trong những mặt hàng có kim ngạch giảm thì mặt hàng sắt thép các loại giảm nhiều nhất (giảm tới 99,95%).

Đáng chú ý mặt hàng hoá chất, tuy kim ngạch xuất khẩu trong tháng 2/2010 chỉ đạt 639,5 nghìn USD giảm 52,39% so với tháng 1/2010. Tính chung 2 tháng đầu năm đạt 1,98 triệu USD, nhưng có kim ngạch tăng cao nhất, tăng 929,33% so với cùng kỳ năm ngoái.

Thống kê hàng hoá xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc tháng 2 và 2 tháng đầu năm 2010

Chủng loại mặt hàng

 
 
Tháng 2 năm 2010
2 tháng năm 2010

Tăng giảm kim ngạch so với tháng T1/2010 (%)

 
 
Tăng giảm kim ngạch 2T/2010 so so với cùng kỳ (%)
 
Lượng (tấn)
 
 
Trị giá (USD)
 
 
Lượng (tấn)
 
 
Trị giá (USD)
 
 
Tổng kim ngạch
 
387.572.268
 
831.275.935
-14,43
56,24
dầu thô
153.891
94.400.386
153.891
94.400.386
170,98
26,68
Than đá
1.045.091
64.321.767
1.951.439
123.386.648
9,81
6,08
Sắn và các sản phẩm từ sắn
179.536
44.593.779
422.771
109.056.551
-30,82
37,32
cao su
12.382
31.762.176
51.487
132.479.677
-61,54
94,60
máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
 
21.514.088
 
41.326.214
9,84
121,10
xăng dầu các loại
27.779
19.194.784
62.584
41.949.475
-15,64
451,36
gỗ và sản phẩm gỗ
 
17.019.181
 
42.040.243
-21,80
484,34
máy móc, thiết bị,dụng cụ phụ tùng khác
 
12.188.048
 
26.574.744
-14,62
160,95
giày dép các loại
 
10.037.969
 
18.910.959
13,31
33,57
hạt điều
1.528
7.299.427
3.947
19.810.554
-39,84
-19,87
Hàng thuỷ sản
 
5.846.053
 
20.373.135
-60,25
54,43
hàng dệt, may
 
3.399.432
 
7.209.021
-11,37
-4,00
Hàng rau quả
 
3.089.869
 
10.098.998
-55,99
56,65
phương tiện vận tải và phụ tùng
 
3.305.466
 
6.711.300
-2,76
529,42
sắt thép các loại
3.744
2.493.178
5.302
3.781.626
92,97
-99,95
sản phẩm hoá chất
 
1.455.066
 
3.070.307
-9,84
162,49
thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh
 
1.410.762
 
4.067.022
-55,86
-21,61
quặng và khoáng sản khác
47.577
1.391.018
125.171
4.790.567
-28,46
-17,60
cà phê
1.009
1.368.086
3.039
4.210.096
-51,86
2,74
bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
 
1.345.445
 
4.409.037
-56,08
36,72
sản phẩm từ cao su
 
1.249.254
 
5.064.845
-63,34
35,27
dây điệnvà dây cáp điện
 
1.034.321
 
2.226.597
-13,25
487,97
chất dẻo nguyên liệu
509
960.770
1.403
2.213.143
-23,28
-49,60
sản phẩm từ chất dẻo
 
749.994
 
2.126.736
-45,52
-29,64
hoá chất
 
639.558
 
1.982.876
-52,39
929,33
sản phẩm từ sắt thép
 
705.282
 
3.389.197
-73,69
474,76
túi xách, ví,vali, mũ và ôdù
 
526.275
 
1.453.287
-41,00
9,05
chè
224
298.571
609
790.991
-39,37
28,76
giấy và các sản phẩm từ giấy
 
128.075
 
269.875
-9,68
33,66
sản phẩm gốm sứ
 
 
 
50.849
 
-68,07
đá quý,kim loại quý và sản phẩm
 
 
 
48.432
 
 

Nguồn:Vinanet