Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang thị trường Trung Quốc trong tháng 2/2010 đạt 387,5 triệu USD giảm 14,43% so với tháng trước đó. Tính chung 2 tháng đầu năm 2010, Việt Nam đã xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc 831,2 triệu USD, chiếm 9,4% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước trong 2 tháng năm 2010, tăng 56,24% so với cùng kỳ.
Nếu không kể dầu thô, thì mặt hàng than đá là mặt hàng chủ lực của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc trong tháng 2 năm 2010, chiếm 41,5% lượng than xuất khẩu của cả nước trong tháng với lượng xuất là 1,04 triệu tấn, đạt kim ngạch 64,32 triệu USD chiếm 16,5% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Trung Quốc, tăng 9,81% so với tháng 1/2010. Tính chung 2 tháng đầu năm Việt Nam đã xuất khẩu 1,9 triệu tấn than sang thị trường Trung Quốc, đạt kim ngạch 123,3 triệu USD, giảm 32,39% về lượng nhưng tăng 6,08% về trị giá so với cùng kỳ.
Đứng thứ 2 sau mặt hàng than đá là sắn và các sản phẩm từ sắn với lượng xuất là 179,5 nghìn tấn chiếm 96,3% lượng sắn xuất khẩu của cả nước trong tháng đạt trị giá 44,5 triệu USD, giảm 30,82% về trị giá so với tháng 1/2010. Tính chung 2 tháng đầu năm, Việt Nam đã xuất 422,7 nghìn tấn, trị giá 109 triệu USD giảm 31,19% về lượng nhưng tăng 37,32% về trị giá so với cùng kỳ.
Qua bảng số liệu thống kê cho thấy, hầu hết các mặt hàng xuất khẩu trong tháng 2/2010 đều có kim ngạch giảm so với tháng 1/2010, trong đó mặt hàng sản phẩm từ sắp thép giảm nhiều nhất (giảm 73,69%). Tuy nhiên, nếu tính chung 2 tháng đầu năm 2010 và so với cùng kỳ năm ngoái thì hầu hết các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Trung Quốc đều có kim ngạch tăng. Chỉ có một số mặt hàng giảm như: hạt điều (giảm 19,87%); hàng dệt may (giảm 4%); Chất dẻo nguyên liệu (giảm 49,60%)… trong những mặt hàng có kim ngạch giảm thì mặt hàng sắt thép các loại giảm nhiều nhất (giảm tới 99,95%).
Đáng chú ý mặt hàng hoá chất, tuy kim ngạch xuất khẩu trong tháng 2/2010 chỉ đạt 639,5 nghìn USD giảm 52,39% so với tháng 1/2010. Tính chung 2 tháng đầu năm đạt 1,98 triệu USD, nhưng có kim ngạch tăng cao nhất, tăng 929,33% so với cùng kỳ năm ngoái.
Thống kê hàng hoá xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc tháng 2 và 2 tháng đầu năm 2010
|
Chủng loại mặt hàng
|
Tháng 2 năm 2010
|
2 tháng năm 2010
|
Tăng giảm kim ngạch so với tháng T1/2010 (%)
|
Tăng giảm kim ngạch 2T/2010 so so với cùng kỳ (%)
|
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
|
Tổng kim ngạch
|
|
387.572.268
|
|
831.275.935
|
-14,43
|
56,24
|
|
dầu thô
|
153.891
|
94.400.386
|
153.891
|
94.400.386
|
170,98
|
26,68
|
|
Than đá
|
1.045.091
|
64.321.767
|
1.951.439
|
123.386.648
|
9,81
|
6,08
|
|
Sắn và các sản phẩm từ sắn
|
179.536
|
44.593.779
|
422.771
|
109.056.551
|
-30,82
|
37,32
|
|
cao su
|
12.382
|
31.762.176
|
51.487
|
132.479.677
|
-61,54
|
94,60
|
|
máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
|
21.514.088
|
|
41.326.214
|
9,84
|
121,10
|
|
xăng dầu các loại
|
27.779
|
19.194.784
|
62.584
|
41.949.475
|
-15,64
|
451,36
|
|
gỗ và sản phẩm gỗ
|
|
17.019.181
|
|
42.040.243
|
-21,80
|
484,34
|
|
máy móc, thiết bị,dụng cụ phụ tùng khác
|
|
12.188.048
|
|
26.574.744
|
-14,62
|
160,95
|
|
giày dép các loại
|
|
10.037.969
|
|
18.910.959
|
13,31
|
33,57
|
|
hạt điều
|
1.528
|
7.299.427
|
3.947
|
19.810.554
|
-39,84
|
-19,87
|
|
Hàng thuỷ sản
|
|
5.846.053
|
|
20.373.135
|
-60,25
|
54,43
|
|
hàng dệt, may
|
|
3.399.432
|
|
7.209.021
|
-11,37
|
-4,00
|
|
Hàng rau quả
|
|
3.089.869
|
|
10.098.998
|
-55,99
|
56,65
|
|
phương tiện vận tải và phụ tùng
|
|
3.305.466
|
|
6.711.300
|
-2,76
|
529,42
|
|
sắt thép các loại
|
3.744
|
2.493.178
|
5.302
|
3.781.626
|
92,97
|
-99,95
|
|
sản phẩm hoá chất
|
|
1.455.066
|
|
3.070.307
|
-9,84
|
162,49
|
|
thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh
|
|
1.410.762
|
|
4.067.022
|
-55,86
|
-21,61
|
|
quặng và khoáng sản khác
|
47.577
|
1.391.018
|
125.171
|
4.790.567
|
-28,46
|
-17,60
|
|
cà phê
|
1.009
|
1.368.086
|
3.039
|
4.210.096
|
-51,86
|
2,74
|
|
bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
|
1.345.445
|
|
4.409.037
|
-56,08
|
36,72
|
|
sản phẩm từ cao su
|
|
1.249.254
|
|
5.064.845
|
-63,34
|
35,27
|
|
dây điệnvà dây cáp điện
|
|
1.034.321
|
|
2.226.597
|
-13,25
|
487,97
|
|
chất dẻo nguyên liệu
|
509
|
960.770
|
1.403
|
2.213.143
|
-23,28
|
-49,60
|
|
sản phẩm từ chất dẻo
|
|
749.994
|
|
2.126.736
|
-45,52
|
-29,64
|
|
hoá chất
|
|
639.558
|
|
1.982.876
|
-52,39
|
929,33
|
|
sản phẩm từ sắt thép
|
|
705.282
|
|
3.389.197
|
-73,69
|
474,76
|
|
túi xách, ví,vali, mũ và ôdù
|
|
526.275
|
|
1.453.287
|
-41,00
|
9,05
|
|
chè
|
224
|
298.571
|
609
|
790.991
|
-39,37
|
28,76
|
|
giấy và các sản phẩm từ giấy
|
|
128.075
|
|
269.875
|
-9,68
|
33,66
|
|
sản phẩm gốm sứ
|
|
|
|
50.849
|
|
-68,07
|
|
đá quý,kim loại quý và sản phẩm
|
|
|
|
48.432
|
|
|
Nguồn:Vinanet