menu search
Đóng menu
Đóng

Kim ngạch xuất khẩu sang Thổ Nhĩ Kỳ 11 tháng năm 2010 tăng 85,56%

14:15 14/02/2011
Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Thổ Nhĩ Kỳ tháng 11/2010 đạt 59,21 triệu USD, tăng 14,12% so với tháng 10/2010, tăng 79,32% so với tháng 11/2009. Nâng tổng kim ngạch xuất khẩu 11 tháng năm 2010 lên 465,62 triệu USD, tăng 85,56% so với 11 tháng năm 2009, chiếm 0,72% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của cả nước.
Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Thổ Nhĩ Kỳ tháng 11/2010 đạt 59,21 triệu USD, tăng 14,12% so với tháng 10/2010, tăng 79,32% so với tháng 11/2009. Nâng tổng kim ngạch xuất khẩu 11 tháng năm 2010 lên 465,62 triệu USD, tăng 85,56% so với 11 tháng năm 2009, chiếm 0,72% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của cả nước.
Hàng dệt, may là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu sang Thổ Nhĩ Kỳ tháng 11/2010 với trị giá 8,47 triệu USD, tăng 17,53% so với tháng trước đó, tăng 73,65% so với cùng tháng năm 2009. Tổng cộng 11 tháng năm 2010, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt, may đạt 75,92 triệu USD, tanưg 46,08% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 16,30% tổng trị giá xuất sang Thổ Nhĩ Kỳ.
Tiếp đến là cao su, trị giá xuất khẩu cao su tháng 11/2010 đạt gần 3,96 triệu USD, tăng mạnh 93,56% so với tháng 10/2010, tăng 175,43% so với tháng 11/2009. Cộng dồn 11 tháng năm 2010, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này đạt 30,14 triệu USD, tăng 152,74% so với cùng kỳ năm 2009, chỉ chiếm 6,47% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá sang Thổ Nhĩ Kỳ.
Trong tháng 11/2010 có hạt tiêu không được xuất khẩu sang Thổ Nhĩ Kỳ.
Sắt thép các loại tuy là mặt hàng chỉ đứng thứ 4 trong bảng xếp hạng kim ngạch 11 tháng năm 2010 nhưng có mức tăng trưởng cao nhất 330,00% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2009, kế đến có rất nhiều mặt hàng có mức tăng trưởng cao (hơn 100%) như máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác tăng 194,17%,  cao su tăng 152,74%, phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 148,60%, sản phẩm từ chất dẻo tăng 102,05%. Ngược lại chỉ có 3 mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu sang Thổ Nhĩ Kỳ giảm so với cùng kỳ là giày dép các loại giảm 0,88%, chất dẻo nguyên liệu giảm 80,09%, hạt tiêu giảm 32,77%.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Thổ Nhĩ Kỳ tháng 11 và 11 tháng năm 2010
Mặt hàng
KNXK T11/2010
KNXK 11T/2010
% tăng giảm KNXK T11/2010 so với T10/2010
% tăng giảm KNXK T11/2010 so với T11/2009
% tăng giảm KNXK 11T/2010 so với 11T/2009
Tổng trị giá
59.214.951
465.618.140
14,12
79,32
85,56
Hàng dệt, may
8.469.031
75.915.096
17,53
73,65
46,08
Cao su
3.958.231
30.141.388
93,56
175,43
152,74
Giày dép các loại
3.499.398
15.902.524
366,42
-11,25
-0,88
Sắt thép các loại
1.551.350
15.554.463
-61,90
186,97
330,00
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
1.212.241
13.901.460
311,00
235,60
194,17
Máy vi tính, sản phẩm điện từ và linh kiện
190.404
9.434.981
-90,37
-83,16
67,85
Gỗ và sản phẩm gỗ
1.552.304
6.875.720
981,42
203,35
31,43
Sản phẩm từ chất dẻo
593.325
3.707.794
102,86
128,54
102,05
Chất dẻo nguyên liệu
124.740
3.467.700
-22,76
184,40
-80,09
Phương tiện vận tải và phụ tùng
183.495
3.318.540
-35,20
-36,90
148,60
Hạt tiêu
 
3.065.650
 
 
-32,77