Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất tháng 10/2010 đạt 45,82 triệu USD, tăng 18,48% so với tháng 9/2010, tăng 32,21% so với tháng 10/2009. Nâng tổng kim ngạch xuất khẩu sang quốc gia này 10 tháng năm 2010 đạt 396,66 triệu USD, tăng 64,62% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 0,69% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá của cả nước.
Máy vi tính, sản phẩm điện từ và linh kiện là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu sang Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất, tháng 10/2010 đạt 8,31 triệu USD, tăng 41,47% so với tháng 9/2010, giảm nhẹ 0,43% so với cùng tháng năm 2009. Tính chung 10 tháng đầu năm 2010, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này đạt 62,81 triệu USD, tăng 23,10% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 15,84% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước.
Đứng thứ hai là hạt tiêu, kim ngạch xuất khẩu tháng 10/2010 đạt 4,05 triệu USD, tăng 6,74% so với tháng trước, tăng 202,38% so với tháng 10/2009. Tổng cộng 10 tháng đầu năm 2010, kim ngạch xuất khẩu hạt tiêu đạt 35,18 triệu USD, tăng 60,58% so với 10 tháng năm 2009, chiếm 8,87% tổng trị giá xuất khẩu cả nước.
Hàng dệt may là mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu đứng thứ 3, với kim ngạch 3,00 triệu USD trong tháng 10/2010, giảm 4,00% so với tháng trước đó, giảm 3,94% so với tháng 10 năm 2009. Cộng dồn 10 tháng năm 2010, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may đạt 33,77 triệu USD, tăng 26,39% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 8,51% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá cả nước.
Sắt thép các loại là mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu đứng thứ 11 trong bảng xếp hạng 10 tháng năm 2010, nhưng có mức tăng trưởng đột biến 4451,40% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2009, tiếp đến phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 165,11%, chè tăng 129,50%, hạt điều tăng 93,87%. Ngược lại chỉ có hai mặt hàng giảm kim ngạch xuất khẩu là máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác giảm 3,88%, gạo giảm 35,35%.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất tháng 10 và 10 tháng năm 2010.
|
Mặt hàng
|
KNXK T10/2010
|
KNXK 10T/2010
|
% tăng giảm KNXK T10/2010 so với T9/2010
|
% tăng giảm KNXK T10/2010 so với T10/2009
|
% tăng giảm KNXK 10T/2010 so với 10T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
45.823.261
|
396.656.005
|
18,48
|
32,21
|
64,62
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
8.311.333
|
62.813.240
|
41,47
|
-0,43
|
23,10
|
|
Hạt tiêu
|
4.051.114
|
35.184.057
|
6,74
|
202,38
|
60,58
|
|
Hàng dệt may
|
3.000.031
|
33.770.944
|
-4,00
|
-3,94
|
26,39
|
|
Hàng thuỷ sản
|
2.188.434
|
26.838.547
|
75.01
|
-24,07
|
17,43
|
|
Giày dép các loại
|
2.244.817
|
18.441.959
|
299,61
|
38,62
|
31,32
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
915.543
|
15.943.500
|
11,72
|
-41,53
|
86,69
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
2.349.205
|
12.578.008
|
129,31
|
271,18
|
165,11
|
|
Hạt điều
|
3.528.819
|
11.040.668
|
130,61
|
200,19
|
93,87
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
241.492
|
9.593.551
|
-46,96
|
-89,46
|
37,66
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
808.855
|
7.750.242
|
-20,36
|
40,28
|
10,09
|
|
Sắt thép các loại
|
|
6.428.627
|
|
|
4451,40
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
726.056
|
6.111.839
|
15,52
|
23,54
|
54,32
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
687.770
|
5.167.283
|
12,03
|
56,64
|
-3,88
|
|
Chè
|
472.501
|
5.159.392
|
-51,58
|
-39,10
|
129,50
|
|
Gạo
|
39.359
|
2.348.278
|
-68,98
|
-95,01
|
-35,35
|