menu search
Đóng menu
Đóng

Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản tháng 1/2010 đạt 312,5 triệu USD

15:43 08/03/2010

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu hàng thuỷ sản tháng 1/2010 đạt 312,5 triệu USD, tăng 47,29% so với cùng kỳ năm 2009.
Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu hàng thuỷ sản tháng 1/2010 đạt 312,5 triệu USD, tăng 47,29% so với cùng kỳ năm 2009.
Nhật Bản, Hoa Kỳ, Hàn Quốc vẫn là các thị trường nhập khẩu thuỷ sản Việt Nam nhiều nhất. Thị trường Nhật Bản đứng đầu trong bảng xếp hạng kim ngạch với trên 50,16 triệu USD, chiếm 16,05% tổng kim ngạch; thị trường Hoa Kỳ chiếm 15,32%, đạt 47,86 triệu USD; thị trường Hàn Quốc chiếm 8,27%, đạt 25,83 triệu USD.
Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản sang hầu hết các thị trường đều tăng so với cùng kỳ tháng 1/2009; trong đó kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản sang Ả Rập Xê út tuy chỉ đạt 4,23 triệu USD, nhưng có mức tăng trưởng rất mạnhmẽ so với cùng kỳ, tới 2.699,59%;
Các thị trường có mức tăng trưởng trên 100% so với cùng kỳ là: kim ngạch xuất sang Indonesia tăng 370,29%; Ba Lan tăng 211%; Mexico tăng 157,34%; Séc tăng 153,04%; Đài Loan tăng 148,8%; Ai cập tăng 141,26%; Trung Quốc tăng 135,63%; Philippines tăng 128,31%; Thuỵ Điển tăng 115,34%.
Ba thị trường có kim ngạch giảm so với cùng kỳ là xuất sang Canada đạt 3,92 triệu USD, giảm 23,27%Italia giảm 4,72%, đạt 5,22 triệu USD; sang Irắc đạt 68.739 USD, giảm 72,17%.
Thị trường xuất khẩu thuỷ sản tháng 1/2010
ĐVT: triệu USD
 
Thị trường
Tháng 1/2010
Tăng, giảm so tháng 1/2009(%)
Tổng cộng
312.503.613
+47,29
Nhật Bản
50.161.325
+24,91
Hoa Kỳ
47.860.314
+53,22
Hàn Quốc
25.830.299
+49,22
Trung Quốc
14.707.322
+135,63
Đức
14.671.018
+4,06
Tây Ban Nha
10.170.217
+10,07
Australia
9.674.449
+62,75
Mexico
8.354.626
+157,34
Hà Lan
8.323.001
+51,68
Đài Loan
7.765.411
+148,8
Hồng kông
7.515.932
+33,09
Bỉ
6.739.850
+13,46
Ucraina
6.497.369
+35,71
Pháp
6.015.643
+45,74
Singapore
5.942.718
+49,76
Ba Lan
5.818.041
+211,00
Italia
5.224.350
-4,72
Anh
5.178.293
+60,01
Ai cập
4.414.730
+141,26
Ả Rập Xê út
4.323.684
+2.699,59
Thái Lan
3.953.327
+3,5
Canada
3.915.161
-23,27
Nga
3.592.288
*
Malaysia
2.809.080
+44,67
Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất
2.541.624
+51,35
Thuỵ Sĩ
2.353.259
+0,95
Bồ Đào Nha
2.152.824
+42,61
Indonesia
1.824.146
+370,29
Thuỵ Điển
1.614.269
+115,34
Philippines
1.474.105
+128,31
Séc
1.413.925
+153,04
Đan Mạch
1.139.465
+86,96
Hy Lạp
1.068.213
+22,08
Campuchia
924.245
+8,19
I rắc
68.739
-72,17
(vinanet-ThuyChung)

Nguồn:Vinanet