Theo số liệu thống kê của tổng cục Hải Quan, kin ngạch nhập khẩu dầu mỡ động thực vật tháng 5/2010 đạt 46,42 triệu USD chiếm 0,64% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá trong tháng, tăng nhẹ 1,50% so với tháng trước, nhưng lại giảm 12,27% so với tháng 5/2009. Nâng tổng kim ngạch nhập khẩu trong 5 tháng đầu năm 2010 lên gần 233,3 triệu USD chiếm 0,74% tổng kim ngạch nhập khẩu, tăng 27,99% so với cùng kỳ năm trước.
Năm tháng đầu năm 2010, thị trường dẫn đầu về xuất khẩu dầu mỡ động thực vật là Malaysia đạt 114,89 triệu USD chiếm 49,25% tổng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này của Việt Nam, tăng 46,07% so với cùng kỳ năm trước. Đứng thứ hai là Indonesia đạt kim ngạch 67,84 triệu USD chiếm 29,08% tổng trị giá nhập khẩu, tăng 20,70 so với 5 tháng năm 2009. Đứng thứ ba là Hoa Kỳ đạt kim ngạch 25,74 triệu USD chiếm 11,03% tổng trị giá nhập khẩu, tăng đột biến 2194,14% so với cùng kỳ năm trước. Như vậy ba nước dẫn đầu đã xuất khẩu sang Việt Nam chiếm 89,36% tổng kim ngạch nhập dầu mỡ động thực vật.
Một số thị trường có tốc độ tăng trưởng dương về kim ngạch đột biến trong 5 tháng/2010 so với cùng kỳ năm trước như: Hoa Kỳ tăng 2194,14%; Trung Quốc tăng 883,94% đạt kim ngạch 4,20 triệu USD; Ấn Độ tăng 710,72% đạt kim ngạch 1,88 triệu USD. Chỉ có 4 thị trường có độ tăng trưởng âm là: Thái Lan giảm 63,58%; Chi Lê giảm 32,79%; Singapore giảm 39,87%; Achentina giảm 99,75%.
Tính riêng tháng 5/2010, Indonesia là thị trường dẫn đầu về xuất khẩu dầu mỡ động thực vật sang Việt Nam đạt 18,92 triệu USD, tăng mạnh 119,28% so với tháng trước, tăng 36,24% so với cùng tháng năm trước; đứng thứ hai là Malaysia tuy nhiên tháng này kim ngạch giảm 41,56% so với tháng trước, giảm 14,63% so với cùng tháng năm trước, chỉ đạt kim ngạch 17,81 triệu USD; đứng thứ 3 là Thái Lan đạt kim ngạch 2,02 triệu USD giảm nhẹ 3,88% so với tháng trước, giảm 64,70% so với tháng 5/2009.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu dầu mỡ động thực vật tháng 5 và 5 tháng đầu năm 2010.
|
Thị trường
|
KNNK T5/2010
|
KNNK 5T/2010
|
% tăng giảm KNNK T5/2010 so với T4/2010
|
% tăng giảm KNNK T5/2010 so với T5/2009
|
% tăng giảm KNNK 5T/2010 so với 5T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
46.422.701
|
233.295.493
|
+1,50
|
-12,27
|
+27,99
|
|
Malaysia
|
17.806.630
|
114.889.630
|
-41,56
|
-14,63
|
+46,07
|
|
Indonesia
|
18.921.445
|
67.836.623
|
+119,28
|
+36,24
|
+20,70
|
|
Hoa Kỳ
|
752.882
|
25.739.559
|
+144,48
|
+1747,47
|
+2194,14
|
|
Thái Lan
|
2.022.007
|
6.636.308
|
-3,88
|
-64,70
|
-63,58
|
|
Trung Quốc
|
1.927.652
|
4.197.568
|
-3,61
|
+841,36
|
+883,94
|
|
Ấn Độ
|
292.609
|
1.878.407
|
-28,35
|
+1000,65
|
+710,72
|
|
Chi Lê
|
290.174
|
1.140.598
|
+3,79
|
-56,13
|
-32,79
|
|
Hàn Quốc
|
204.517
|
1.132.659
|
+3,73
|
+64,97
|
+6,19
|
|
Australia
|
203.355
|
867.041
|
-21,29
|
|
+27,90
|
|
Singapore
|
167.435
|
664.460
|
+79,34
|
-44,38
|
-39,87
|
|
Achentina
|
22.357
|
48.424
|
|
-99,77
|
-99,75
|