Các mặt hàng nguyên nhiên liệu cơ bản vẫn nhập khẩu từ thị trường Châu á với thuận lợi về khoảng cách, phù hợp thị hiếu, giá cả (ước tính tỷ trọng chiếm khoảng 75-85%), tiếp theo là EU và Châu Mỹ. Ưu tiên nhập khẩu công nghệ nguồn từ những nước tiên tiến như Mỹ, Châu Âu.
Nhập khẩu hàng hóa:
Dự kiến, kim ngạch nhập khẩu năm 2009 vào khoảng 96,6 tỷ USD, tăng 15% so với năm 2008, trong đó kim ngạch của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng 14,9% và kim ngạch của các doanh nghiệp 100% vốn trong nước tăng 15,1%.
Các mặt hàng nguyên nhiên liệu cơ bản vẫn nhập khẩu từ thị trường Châu á với thuận lợi về khoảng cách, phù hợp thị hiếu, giá cả (ước tính tỷ trọng chiếm khoảng 75-85%), tiếp theo là EU và Châu Mỹ. Ưu tiên nhập khẩu công nghệ nguồn từ những nước tiên tiến như Mỹ, Châu Âu.
Phương hướng chung đối với hoạt động nhập khẩu, đó là kết hợp với sản xuất trong nước để thực hiện việc nhập khẩu đáp ứng các nhu cầu về nguyên nhiên vật liệu, thiết bị máy móc cho sản xuất và đầu tư. Ưu tiên nhập khẩu vật tư, thiết bị và công nghệ tiên tiến phục vụ đầu tư và sản xuất cho xuất khẩu và tiêu dùng trong nước, nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hoá sản xuất trong nước..
Kiểm soát nhập khẩu một cách có hiệu quả thông qua việc thực hiện các biện pháp thuế quan và phi thuế quan. Đẩy mạnh sản xuất và tăng cường sử dụng những loại máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu còn đang nhập khẩu để góp phần giảm nhập siêu.
Hạn chế nhập khẩu các mặt hàng trong nước đã sản xuất được và bảo đảm yêu cầu về chất lượng, các mặt hàng tiêu dùng không thiết yếu.
Về cơ cấu nhập khẩu:
* Nhóm I (nhóm mặt hàng cần thiết nhập khẩu) gồm máy móc, thiết bị, phụ tùng và các nguyên, nhiên liệu quan trọng phục vụ sản xuất vẫn tiếp tục gia tăng. Đây là đầu vào cho sản xuất và xuất khẩu, do đó phải đảm bảo nhập khẩu đủ cho nhu cầu. Dự kiến nhóm hàng này khoảng 74,2 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 76% tăng 12% so với năm 2008. Riêng mặt hàng xăng dầu nhập khẩu giảm cả về lượng và trị giá do có nguồn cung từ nhà máy lọc dầu Dung Quất, còn lại hầu hết các mặt hàng đều tăng khá.
* Nhóm II (nhóm mặt hàng nhập khẩu cần kiểm soát nhập khẩu) gồm các mặt hàng: giấy các loại, dầu mỡ động thực vật, hàng hoá khác (sản phẩm dầu gốc, gas, đá quý, kim loại quý...), dự kiến khoảng 16,3 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 16,7% tăng 21,6% so với năm 2008.
* Nhóm III (nhóm các mặt hàng hạn chế nhập khẩu) gồm có nguyên phụ liệu thuốc lá, hàng tiêu dùng, ô tô nguyên chiếc dưới 12 chỗ, linh kiện ô tô dưới 12 chỗ, linh kiện và phụ tùng xe gắn máy... chiếm 7,3% trên tổng kim ngạch nhập khẩu. Hai mặt hàng có tốc độ giảm nhiều nhất là ô tô nguyên chiếc (giảm 19,2% về lượng và 15% về trị giá) và linh kiện dưới 12 chỗ ngồi, phụ tùng ô tô. Dự kiến, kim ngạch nhập khẩu năm đạt 7,2 tỷ năm 2009.
Kế hoạch nhập khẩu hàng hoá năm 2009
|
|
|
Đơn vị tính |
Ước thực hiện 2008 |
KH năm 2009 |
(%) 2009/2008 |
|
|
|
Số lượng |
trị giá |
Số
lượng |
trị giá |
Số lượng |
trị giá |
|
I |
Tổng trị giá nhập khẩu |
Tr USD |
|
84,000 |
|
96,600 |
|
115.0 |
|
- |
Doanh nghiệp trong nước |
“ |
|
56,400 |
|
64,900 |
|
115.1 |
|
- |
Doanh nghiệp có vốn FDI |
" |
|
27,600 |
|
31,700 |
|
114.9 |
|
|
Mặt hàng chủ yếu nhập khẩu: |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Ôtô nguyên chiếc |
Chiếc |
49,500 |
940 |
40,000 |
800 |
80.8 |
85.1 |
|
|
- Dưới 12 chỗ |
Chiếc |
27,000 |
358 |
20,000 |
290 |
74.1 |
81.0 |
|
2 |
Linh kiện ôtô |
Tr USD |
130,500 |
1,350 |
120,000 |
1,300 |
92.0 |
96.3 |
|
3 |
Linh kiện và phụ tùng xe gắn máy |
Tr USD |
|
630Nguồn: Bộ Công Thương |
|
690 |
|
109.5 |
|
4 |
Thép thành phẩm |
1000 T |
6,100 |
5,050 |
6,500 |
4,870 |
106.6 |
96.4 |
|
5 |
Phôi thép |
" |
2,500 |
1,890 |
2,700 |
1,900 |
108.0 |
100.0 |
|
6 |
Phân bón |
" |
3,600 |
1,740 |
3,500 |
1,700 |
97.2 |
97.7 |
|
- |
Urê |
" |
793 |
310 |
800 |
330 |
100.9 |
106.5 |
|
7 |
Xăng dầu |
1000 T |
14,000 |
13,000 |
12,200 |
9,800 |
87.1 |
75.4 |
|
8 |
Giấy các loại |
1000 T |
850 |
690 |
900 |
650 |
105.9 |
94.2 |
|
9 |
Chất dẻo nguyên liệu |
1000 T |
1,800 |
3,130 |
2,100 |
3,600 |
116.7 |
115.0 |
|
10 |
Sợi các loại |
1000 T |
400 |
780 |
500 |
950 |
125.0 |
121.8 |
|
11 |
Bông |
1000 T |
300 |
460 |
400 |
600 |
133.3 |
130.4 |
|
12 |
Hoá chất nguyên liệu |
Tr USD |
|
2,000 |
|
2,200 |
|
110.0 |
|
13 |
Máy, TB, dụng cụ , phụ tùng |
" |
|
14,000 |
|
18,000 |
|
128.6 |
|
14 |
Tân dược |
" |
|
850 |
|
960 |
|
112.9 |
|
15 |
Điện tử, máy tính và linh kiện |
" |
|
3,500 |
|
4,300 |
|
122.9 |
|
16 |
Vải |
" |
|
4,500 |
|
5,300 |
|
117.8 |
|
17 |
Nguyên, phụ liệu dệt, may, da |
" |
|
2,450 |
|
2,900 |
|
118.4 |
|
18 |
Dầu mỡ động, thực vật |
" |
|
770 |
|
900 |
|
116.9 |
|
19 |
Nguyên, phụ liệu thuốc lá |
" |
|
210 |
|
260 |
|
123.8 |
|
20 |
Clinker |
1000 T |
4,000 |
173 |
5,000 |
200 |
|
115.6 |
|
21 |
Nguyên liệu dược phẩm |
Tr USD |
|
180 |
|
220 |
|
122.2 |
|
22 |
Sản phẩm hóa chất |
" |
|
1,700 |
|
1,900 |
|
111.8 |
|
23 |
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu |
" |
|
500 |
|
650 |
|
130.0 |
|
24 |
Kim loại thường khác |
" |
410 |
1,790 |
450 |
1,960 |
|
109.5 |
|
25 |
Sữa |
" |
|
500 |
|
550 |
|
110.0 |
|
26 |
Gỗ nguyên liệu |
" |
|
1,160 |
|
1,500 |
|
129.3 |
|
27 |
Thức ăn gia súc và nguyên liệu |
" |
|
1,800 |
|
2,200 |
|
122.2 |
|
28 |
Lúa mỳ |
1000 T |
600 |
276 |
900 |
380 |
|
137.7 |
|
29 |
Bột giấy |
1000 T |
190 |
130 |
200 |
140 |
|
107.7 |
|
30 |
Cao su các loại |
1000 T |
195 |
520 |
220 |
570 |
|
109.7 |
|
31 |
Sản phẩn từ gang thép |
1000 T |
|
1,300 |
|
1,630 |
|
125.4 |
|
32 |
Đá quý và kim loại quý |
1000 T |
|
2,830 |
|
1,800 |
|
63.6 |
|
33 |
Hàng hoá khác |
Tr.USD |
|
13,201 |
|
21,220 |
|
160.7 |
|
II |
Tổng mức nhập siêu về hàng hoá |
Tr.USD |
|
-19,000 |
|
-19,900 |
|
104.7 |
|
|
Nhập siêu so với kim ngạch xuất khẩu |
% |
|
-29.0 |
|
-26.0 |
|
|
Nguồn:Vinanet