Xuất khẩu hàng hóa:
Để thực hiện mục tiêu tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu 18% so với năm 2008, cần tập trung triển khai theo 4 hướng chính như sau:
- Thực hiện đồng bộ các biện pháp nâng cao chất lượng hàng hóa xuất khẩu đối với các mặt hàng truyền thông, các mặt hàng sản xuất do bị hạn chế về cơ cấu (diện tích, năng suất, thời tiết…) không có điều kiện tăng nhiều về khối lượng, trong đó đặc biệt chú ý đến các mặt hàng nông, lâm, thủy sản.
- Tăng cường đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, đôi mới công nghệ, thiết bị, đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng có kim ngạch lớn, có khả năng tăng trưởng cao, có đóng góp quan trọng cho việc thực hiện kế hoạch xuất khẩu cũng như giải quyết nhiều công ăn việc làm, góp phần ổn định xã hội như các sản phẩm chế biến, công nghiệp chế biến: dệt may, giầy dép, đồ gỗ, linh kiện điện tử, sản phẩm nhựa, dây cáp điện. . .
- Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, tìm kiếm và mở rộng thị trường các mặt hàng có tiềm năng phát triển không bị hạn chế về khả năng sản xuất, sử dụng nhiều nguyên liệu trong nước như: hàng thủ công mỹ nghệ, sản phẩm cao su, hàng thực phẩm chế biến, hoá mỹ phẩm, sản phẩm cơ khí, dịch vụ phần mềm . . .
- Tập trung khai thác theo chiều sâu đối với các thị trường xuất khẩu truyền thống, thị trường trọng điểm đi đôi với việc phát triển các thị trường có chung đường biên giới với Việt Nam thông qua việc xem xét điều chỉnh những quy định không phù hợp .
- Tận dụng lợi thế từ các hiệp định thương mại song phương (FTA); gắn thị trường xuất khẩu với thị trường nhập khẩu, thông qua đó đẩy mạnh xuất khẩu giảm nhập siêu ở các thị trường hiện có mức nhập siêu lớn nhằm giảm nhập siêu của cả nước.
- Rà soát và phát hiện các mặt hàng có khả năng sản xuất nhưng không hoặc chưa bị hạn chế về thị trường như đồ nhựa các loại, sản phẩm chế tạo từ gang, thép, cao su, tàu thuyền các loại...để đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu.
Về thị trường xuất khẩu: do lượng dầu thô xuất khẩu năm 2009 giảm, nên xuất khẩu sang thị trường Châu á và Châu Đại Dương sẽ bị ảnh hưởng. Tình hình kinh tế Mỹ và một số nước Châu âu có sự đi xuống nên xuất khẩu sang các thị trường này cũng khó có khả năng tăng trưởng cao. Ngoài ra, việc liên minh Châu âu quyết định rà soát thuế chống bán phá giá đối với giày mũ da xuất khẩu của Việt Nam với mức 10% và từ ngày 1/1/2009 giày dép của Việt Nam sẽ không được hưởng thuế ưu đãi thuế quan phổ cập cũng sẽ ảnh hưởng tới xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam. Vì vậy, cần quán triệt phương châm đa phương hóa và đa dạng hóa thị trường, tiếp tục khai thác và đẩy mạnh xuất khẩu vào các thị trường chủ lực, truyền thống như Châu á (Nhật Bản, ASEAN, Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông), châu Âu (chủ yếu là EU, Nga), Bắc Mỹ (Hoa kỳ, Canada), đồng thời chủ động thâm nhập các thị trường tiềm năng, thị trường mới như Châu Phi, Tây Nam á, Trung Đông, Mỹ Latinh, châu Đại dương (Australia). . .
Kế hoạch xuất khẩu hàng hoá năm 2009
|
|
|
Đơn vị tính |
Ước thực hiện 2008 |
KH năm 2009 |
(%) 2009/2008 |
|
|
|
Số lượng |
trị giá |
Số
lượng |
trị giá |
Số lượng |
trị giá |
|
I |
Tổng trị giá xuất khẩu |
Tr USD |
|
65,000 |
|
76,700 |
|
118.0 |
|
- |
Doanh nghiệp trong nước |
“ |
|
29,500 |
|
35,300 |
|
119.7 |
|
- |
Doanh nghiệp có vốn FDI |
" |
|
35,500 |
|
41,400 |
|
116.6 |
|
|
Mặt hàng chủ yếu xuất khẩu: |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Thủy sản |
Tr USD |
|
4,500 |
|
5,300 |
|
117.8 |
|
2 |
Gạo |
1000 T |
4,500 |
2,850 |
4,500 |
2,300 |
100.0 |
80.7 |
|
3 |
Cà phê |
1000 T |
1,100 |
2,300 |
1,200 |
2,200 |
109.1 |
95.7 |
|
4 |
Rau quả |
Tr USD |
|
370 |
|
440 |
|
118.9 |
|
5 |
Cao su |
1000 T |
730 |
2,000 |
780 |
1,900 |
106.8 |
95.0 |
|
6 |
Hạt tiêu |
1000 T |
100 |
350 |
120 |
400 |
120.0 |
114.3 |
|
7 |
Nhân điều |
1000 T |
170 |
940 |
190 |
1,050 |
111.8 |
111.7 |
|
8 |
Chè các loại |
1000 T |
115 |
155 |
130 |
170 |
113.0 |
109.7 |
|
10 |
Dầu thô |
1000 T |
14,000 |
12,000 |
12,000 |
9,250 |
85.7 |
77.1 |
|
11 |
Than đá |
1000 T |
23,000 |
1,750 |
20,000 |
1,600 |
87.0 |
91.4 |
|
12 |
Hàng dệt và may mặc |
Tr USD |
|
9,500 |
|
11,500 |
|
121.1 |
|
13 |
Giày dép các loại |
Tr USD |
|
4,500 |
|
5,100 |
|
112.1 |
|
14 |
Hàng đ.tử & LK m/tính |
Tr USD |
|
2,700 |
|
3,500 |
|
129.6 |
|
15 |
Mây, tre, cói & thảm |
Tr USD |
|
230 |
|
250 |
|
108.7 |
|
16 |
Gốm, sứ |
Tr USD |
|
355 |
|
390 |
|
109.9 |
|
17 |
SP đá quí và kim loại quí |
Tr USD |
|
800 |
|
500 |
|
62.5 |
|
18 |
Sản phẩm gỗ |
Tr USD |
|
2,800 |
|
3,200 |
|
114,3 |
|
19 |
Sản phẩm nhựa (plastics) |
Tr USD |
|
950 |
|
1,350 |
|
142.1 |
|
20 |
Xe đạp và phụ tùng |
Tr USD |
|
85 |
|
100 |
|
117.6 |
|
21 |
Dây điện và cáp điện |
Tr USD |
|
1,050 |
|
1,400 |
|
133.3 |
|
22 |
Túi xách, vali, mũ, ô dù |
Tr USD |
|
850 |
|
1,300 |
|
152.9 |
|
23 |
Sản phẩm gang thép |
Tr.USD |
|
680 |
|
950 |
|
139.7 |
|
24 |
Sản phẩm từ cao su |
Tr.USD |
|
350 |
|
600 |
|
171.4 |
|
25 |
Máy biến thế |
Tr.USD |
|
280 |
|
380 |
|
135.7 |
|
26 |
Thép |
Tr.USD |
|
1,600 |
|
1.100 |
|
68.8 |
|
27 |
Động cơ điện |
Tr.USD |
|
260 |
|
360 |
|
138.5 |
|
28 |
Tàu thuyền các loại |
Tr.USD |
|
450 |
|
800 |
|
177.8 |
|
29 |
Hàng hoá khác: |
Tr.USD |
|
10,295 |
|
19,310 |
|
187.6 |
Nguồn: Bộ Công Thương
Nguồn:Vinanet