Năm 2010, Việt Nam đã xuất khẩu 9 chủng loại mặt hàng sang thị trường Braxin, thu về 492,7 triệu USD, tăng 146,45% so với năm 2009, trong đó tháng 12 đã xuất khẩu 41,6 triệu USD, giảm 10,24% so với tháng liền kề trước đó.
Giày dép các loại là chủng loại mặt hàng chính Việt Nam xuất khẩu sang Braxin trong năm 2010, với kim ngạch đạt cao nhất 126,1 triệu USD, chiếm 25,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này, tăng 177,04% so với năm 2009, trong đó tháng 12 mặt hàng giày dép thu về 12,4 triệu USD.
Đứng thứ hai là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, với kim ngạch đạt trong tháng là 12,4 triệu USD, giảm 15,56% so với tháng 11, nhưng nếu tính cả năm thì Việt Nam đã xuất khẩu 54,2 triệu USD máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện sang thị trường Braxin, tăng 59,21% so với cùng kỳ năm trước.
Nhìn chung, tháng cuối năm 2010, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Braxin đều giảm kim ngạch, chỉ có một số tăng trưởng như: Máy móc, thiết bị phụ tùng (tăng 29,34%); hàng dệt may (tăng 9,1%); cao su (tăng 16,47%) và phương tiện vận tải và phụ tùng (tăng 17,14%).
Tuy nhiên, nếu tính cả năm 2010, thì hầu hết các mặt hàng Việt Nam xuất khẩu sang Braxin đều tăng trưởng về kim ngạch và đáng chú ý mặt hàng sản phẩm từ sắt thép tăng trưởng vượt bậc trong số các mặt hàng so với năm 2009 (tăng 1903,86% đạt trị giá 43,5 triệu USD).
Thống kê hàng hóa xuất khẩu sang Braxin năm 2010
ĐVT: USD
|
Chủng loại mặt hàng
|
Tháng 11
|
Tháng 12
|
Năm 2010
|
Năm 2009
|
Tăng giảm KN T12 so với T11 (%)
|
Tăng giảm KN năm 2010 so với năm 2009 (%)
|
|
Tổng KN
|
46.386.840
|
41.638.597
|
492.783.649
|
199.951.337
|
-10,24
|
+146,45
|
|
giày dép các loại
|
14.697.097
|
12.410.747
|
126.197.792
|
45.552.158
|
-15,56
|
+177,04
|
|
máy vi tính, sphẩm điện tử và linh kiện
|
4.943.182
|
4.781.842
|
54.233.323
|
34.063.688
|
-3,26
|
+59,21
|
|
sản phẩm từ sắt thép
|
110.745
|
38.775
|
43.580.808
|
2.174.847
|
-64,99
|
+1.903,86
|
|
máy móc, tbị, dụng cụ phụtùng khác
|
1.742.037
|
2.253.105
|
23.225.124
|
11.247.774
|
+29,34
|
+106,49
|
|
hàng dệt, may
|
2.414.149
|
2.633.751
|
18.760.383
|
11.202.858
|
+9,10
|
+67,46
|
|
Cao su
|
1.507.516
|
1.755.738
|
17.677.337
|
8.286.713
|
+16,47
|
+113,32
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
1.674.768
|
1.961.751
|
16.868.831
|
7.357.497
|
+17,14
|
+129,27
|
|
túi xách, ví, vali, mũ và ô dù
|
1.048.124
|
683.237
|
11.019.960
|
8.916.466
|
-34,81
|
+23,59
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
597.338
|
460.126
|
7.184.588
|
4.612.932
|
-22,97
|
+55,75
|
(Lan Hương-Vinanet)
Nguồn:Vinanet