menu search
Đóng menu
Đóng

Năm 2010, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang Braxin tăng trưởng về kim ngạch

10:48 25/02/2011

Năm 2010, Việt Nam đã xuất khẩu 9 chủng loại mặt hàng sang thị trường Braxin, thu về 492,7 triệu USD, tăng 146,45% so với năm 2009, trong đó tháng 12 đã xuất khẩu 41,6 triệu USD, giảm 10,24% so với tháng liền kề trước đó.
 
 


Năm 2010, Việt Nam đã xuất khẩu 9 chủng loại mặt hàng sang thị trường Braxin, thu về 492,7 triệu USD, tăng 146,45% so với năm 2009, trong đó tháng 12 đã xuất khẩu 41,6 triệu USD, giảm 10,24% so với tháng liền kề trước đó.

Giày dép các loại là chủng loại mặt hàng chính Việt Nam xuất khẩu sang Braxin trong năm 2010, với kim ngạch đạt cao nhất 126,1 triệu USD, chiếm 25,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này, tăng 177,04% so với năm 2009, trong đó tháng 12 mặt hàng giày dép thu về 12,4 triệu USD.

Đứng thứ hai là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, với kim ngạch đạt trong tháng là 12,4 triệu USD, giảm 15,56% so với tháng 11, nhưng nếu tính cả năm thì Việt Nam đã xuất khẩu 54,2 triệu USD máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện sang thị trường Braxin, tăng 59,21% so với cùng kỳ năm trước.

Nhìn chung, tháng cuối năm 2010, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Braxin đều giảm kim ngạch, chỉ có một số tăng trưởng như: Máy móc, thiết bị phụ tùng (tăng 29,34%); hàng dệt may (tăng 9,1%); cao su (tăng 16,47%) và phương tiện vận tải và phụ tùng (tăng 17,14%).

Tuy nhiên, nếu tính cả năm 2010, thì hầu hết các mặt hàng Việt Nam xuất khẩu sang Braxin đều tăng trưởng về kim ngạch và đáng chú ý mặt hàng sản phẩm từ sắt thép tăng trưởng vượt bậc trong số các mặt hàng so với năm 2009 (tăng 1903,86% đạt trị giá 43,5 triệu USD).

Thống kê hàng hóa xuất khẩu sang Braxin năm 2010

ĐVT: USD

Chủng loại mặt hàng

 
 
 
Tháng 11
 
 
 
Tháng 12
 
 
 
Năm 2010
 
 
 
Năm 2009
 
 
 
Tăng giảm KN T12 so với T11 (%)
Tăng giảm KN năm 2010 so với năm 2009 (%)
Tổng KN
46.386.840
41.638.597
492.783.649
199.951.337
-10,24
+146,45
giày dép các loại
14.697.097
12.410.747
126.197.792
45.552.158
-15,56
+177,04
máy vi tính, sphẩm điện tử và linh kiện
4.943.182
4.781.842
54.233.323
34.063.688
-3,26
+59,21
sản phẩm từ sắt thép
110.745
38.775
43.580.808
2.174.847
-64,99
+1.903,86
máy móc, tbị, dụng cụ phụtùng khác
1.742.037
2.253.105
23.225.124
11.247.774
+29,34
+106,49
hàng dệt, may
2.414.149
2.633.751
18.760.383
11.202.858
+9,10
+67,46
Cao su
1.507.516
1.755.738
17.677.337
8.286.713
+16,47
+113,32
Phương tiện vận tải và phụ tùng
1.674.768
1.961.751
16.868.831
7.357.497
+17,14
+129,27
túi xách, ví, vali, mũ và ô dù
1.048.124
683.237
11.019.960
8.916.466
-34,81
+23,59
Sản phẩm từ cao su
597.338
460.126
7.184.588
4.612.932
-22,97
+55,75

(Lan Hương-Vinanet)

Nguồn:Vinanet