Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Đan Mạch tháng 12/2010 đạt 27,65 triệu USD, tăng 49,65% so với tháng 11/2010, tăng 41,27% so với tháng 12/2009. Nâng tổng kim ngạch xuất khẩu sang Đan Mạch năm 2010 lên 195,02 triệu USD, tăng 17,78% so với năm 2009, chiếm 0,27% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá của cả nước.
Mặt hàng đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu là hàng dệt, may, trong tháng 12/2010 kim ngạch xuất khẩu đạt 8,95 triệu USD, tăng 19,16% so với tháng trước đó, tăng đến 90,50% so với cùng tháng năm 2009. Cả năm 2010 kim ngạch xuất khẩu hàng dệt, may lên tới 64,86 triệu USD, tăng 60,50% so với năm trước, chiếm 33,26% tổng trị giá xuất khẩu sang Đan Mạch.
Kế đến là hàng thuỷ sản, kim ngạch xuất khẩu tháng 12/2010 đạt 3,18 triệu USD, tăng những 88,76% so với tháng trước đó, tăng 13,28% so với tháng 12/2009. Tính chung cả năm 2010, kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản đạt 27,27 triệu USD, tăng 10,89% so với năm 2009, chiếm 13,98% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá sang Đan Mạch.
Đứng tiếp theo là giày dép các loại, tháng 12/2010 kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này đạt 3,10 triệu USD, tăng 100,31% so với tháng 11/2010, tăng 12,12% so với tháng 12/2009. Tổng cổng cả năm 2010, kim ngạch xuất khẩu giày dép các loại đạt 18,63 triệu USD, tăng 22,79% so với năm 2009, chiếm 9,55% tổng trị giá xuất khẩu sang Đan Mạch
Trong cả năm 2010, chỉ có hai mặt hàng xuất khẩu sang Đan Mạch có mức tăng trưởng về kim ngạch lớn hơn 50% so với năm trước như hàng dệt, may tăng 60,50%, phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 87,40%. Ngược lại chỉ có 4 mặt hàng có mức tăng trưởng âm, tuy nhiên mức giảm không đáng kể như sản phẩm từ sắt thép giảm 29,52%, máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác giảm 22,06%.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Đan Mạch tháng 12 và năm 2010
|
Mặt hàng
|
KNXK T12/2010
|
KNXK 12T/2010
|
% tăng giảm KNXK T12/2010 so với T11/2010
|
% tăng giảm KNXK T12/2010 so với T12/2009
|
% tăng giảm KNXK 12T/2010 so với 12T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
27.652.309
|
195.018.442
|
49,65
|
41,27
|
17,78
|
|
Hàng dệt, may
|
8.950.239
|
64.863.096
|
19,16
|
90,50
|
60,50
|
|
Hàng thuỷ sản
|
3.180.283
|
27.271.529
|
88,76
|
13,28
|
10,89
|
|
Giày dép các loại
|
3.101.926
|
18.629.678
|
100,31
|
12,12
|
22,79
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
2.124.565
|
15.904.726
|
89,23
|
2,79
|
-14,24
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
783.708
|
9.185.870
|
74,99
|
-21,38
|
-22,06
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
624.237
|
5.851.254
|
-14,60
|
79,30
|
-29,52
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
753.523
|
5.333.243
|
-15,35
|
18,77
|
11,44
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
824.736
|
3.894.019
|
174,68
|
27,67
|
-8,57
|
|
Túi xách, ví, vali, mũ và ô dù
|
325.796
|
3.087.786
|
-0,70
|
4,03
|
15,31
|
|
Cà phê
|
242.677
|
2.714.292
|
-21,58
|
5,60
|
32,32
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
708.381
|
2.230.766
|
153,33
|
142,59
|
87,40
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
345.244
|
1.749.071
|
491,43
|
29,55
|
16,48
|