menu search
Đóng menu
Đóng

Nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đài Loan 10 tháng đầu năm 2010 tăng 9,9% về kim ngạch

15:03 17/12/2010

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng tuy là mặt hàng đứng thứ 31/34 trong bảng xếp hạng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đài Loan 10 tháng đầu năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng đột biến đạt 1,7 triệu USD, tăng 1.067,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,03% trong tổng kim ngạch.

Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đài Loan tháng 10/2010 đạt 590 triệu USD, tăng 0,5% so với tháng trước và tăng 8,8% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đài Loan 10 tháng đầu năm 2010 đạt 5,6 tỉ USD, tăng 9,9% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 8,4% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của cả nước 10 tháng đầu năm 2010.

Vải các loại dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đài Loan 10 tháng đầu năm 2010, đạt 725,2 triệu USD, tăng 11,5% so với cùng kỳ, chiếm 12,8% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là xăng dầu các loại đạt 662,8 triệu USD, giảm 27,8% so với cùng kỳ, chiếm 11,7% trong tổng kim ngạch; thứ ba là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 652,7 triệu USD, tăng 31,3% so với cùng kỳ, chiếm 11,6% trong tổng kim ngạch.

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng tuy là mặt hàng đứng thứ 31/34 trong bảng xếp hạng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đài Loan 10 tháng đầu năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng đột biến đạt 1,7 triệu USD, tăng 1.067,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,03% trong tổng kim ngạch.

Bên cạnh đó là một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Đài Loan 10 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Sản phẩm khác từ dầu mỏ đạt 91,7 triệu USD, tăng 122,1% so với cùng kỳ, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là cao su đạt 47,6 triệu USD, tăng 86,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; dây điện và dây cáp điện đạt 18,2 triệu USD, tăng 69,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là kim loại thường đạt 188,4 triệu USD, tăng 55,1% so với cùng kỳ, chiếm 3,3% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Đài Loan 10 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Khí đốt hoá lỏng đạt 927,9 nghìn USD, giảm 89,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,02% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là bông các loại đạt 565 nghìn USD, giảm 54,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,01% trong tổng kim ngạch; phân bón các loại đạt 10,2 triệu USD, giảm 40,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là gỗ và sản phẩm gỗ đạt 6,5 triệu USD, giảm 36,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đài Loan 10 tháng đầu năm 2010.

 

Mặt hàng

Kim ngạch NK 10T/2009 (USD)

Kim ngạch NK 10T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

5.133.940.901

5.644.147.292

+ 9,9

Vải các loại

650.678.248

725.198.868

+ 11,5

Xăng dầu các loại

918.387.390

662.753.006

- 27,8

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

497.181.136

652.654.022

+ 31,3

Sắt thép các loại

593.533.020

545.927.747

- 8

Chất dẻo nguyên liệu

363.076.774

488.801.160

+ 34,6

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

307.706.968

342.515.073

+ 11,3

Xơ, sợi dệt các loại

252.063.076

323.085.022

+ 28,2

Hoá chất

300.482.191

315.159.432

+ 4,9

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

246.736.603

244.963.616

- 0,7

Sản phẩm hoá chất

171.623.121

219.187.118

+ 27,7

Kim loại thường khác

121.426.807

188.381.308

+ 55,1

Sản phẩm từ chất dẻo

78.717.732

92.096.804

+ 17

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

41.304.703

91.738.729

+ 122,1

Giấy các loại

73.326.722

91.311.207

+ 24,5

Sản phẩm từ sắt thép

73.584.511

84.059.807

+ 14,2

Cao su

25.565.634

47.584.867

+ 86,1

Hàng thuỷ sản

27.883.508

39.811.310

+ 42,8

Ôtô nguyên chiếc các loại

30.251.975

35.068.026

+ 15,9

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

22.060.728

31.126.011

+ 41

Linh kiện, phụ tùng xe máy

19.190.526

27.393.031

+ 42,7

Sản phẩm từ kim loại thường khác

20.882.468

27.038.144

+ 29,5

Sản phẩm từ giấy

26.651.902

25.873.298

- 3

Linh kiện, phụ tùng ôtô

22.683.410

22.034.213

- 2,9

Dây điện và dây cáp điện

10.735.375

18.234.017

+ 69,8

Dược phẩm

15.920.844

16.437.758

+ 3,2

Sản phẩm từ cao su

16.001.029

16.251.236

+ 1,6

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

9.160.344

12.978.938

+ 41,7

Phân bón các loại

17.234.265

10.247.388

- 40,5

Gỗ và sản phẩm gỗ

10.244.261

6.475.505

- 36,8

Clanhke

3.508.780

4.057.111

+ 15,6

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

146.969

1.716.327

+ 1.067,8

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

1.335.131

1.505.053

+ 12,7

Khí đốt hoá lỏng

8.570.182

927.859

- 89,2

Bông các loại

1.245.274

564.952

- 54,6

 

Nguồn:Vinanet