menu search
Đóng menu
Đóng

Nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức 10 tháng đầu năm 2010 tăng 9,6% về kim ngạch

16:03 21/12/2010

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức 10 tháng đầu năm 2010, đạt 619,4 triệu USD, tăng 8,7% so với cùng kỳ, chiếm 49% trong tổng kim ngạch.

Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức tháng 10/2010 đạt 139,6 triệu USD, tăng 13,7% so với tháng trước và tăng 2,2% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức 10 tháng đầu năm 2010 đạt 1,3 tỉ USD, tăng 9,6% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,9% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 10 tháng đầu năm 2010.

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức 10 tháng đầu năm 2010, đạt 619,4 triệu USD, tăng 8,7% so với cùng kỳ, chiếm 49% trong tổng kim ngạch.

Trong 10 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Đức có tốc độ tăng trưởng mạnh: Dây điện và dây cáp điện đạt 3,2 triệu USD, tăng 161,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là cao su đạt 5,6 triệu USD, tăng 161,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 9,3 triệu USD, tăng 118% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sữa và sản phẩm sữa đạt 8,5 triệu USD, tăng 117,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Đức 10 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Thức ăn gia súc và nguyên liệu đạt 992 nghìn USD, giảm 76,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,08% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là phương tiện vận tải khác và phụ tùng đạt 9,2 triệu USD, giảm 74,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; sắt thép các loại đạt 13,6 triệu USD, giảm 63,3% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là nguyên phụ liệu dược phẩm đạt 3,4 triệu USD, giảm 19% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức 10 tháng đầu năm 2010.

 

Mặt hàng

Kim ngạch NK 10T/2009 (USD)

Kim ngạch NK 10T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

1.152.626.394

1.262.836.231

+ 9,6

Sữa và sản phẩm sữa

3.913.940

8.504.795

+ 117,3

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

1.121.654

1.318.663

+ 17,6

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

4.260.315

992.426

- 76,7

Nguyên phụ liệu thuốc lá

7.898.789

8.722.891

+ 10,4

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

1.593.655

2.897.328

+ 81,8

Hoá chất

23.549.856

22.279.423

- 5,4

Sản phẩm hoá chất

50.566.517

65.833.453

+ 30,2

Nguyên phụ liệu dược phẩm

4.150.409

3.360.087

- 19

Dược phẩm

71.644.940

82.450.262

+ 15

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

27.089.604

22.674.232

- 16,3

Chất dẻo nguyên liệu

30.291.822

32.617.108

+ 7,7

Sản phẩm từ chất dẻo

8.082.717

11.314.714

+ 40

Cao su

2.155.592

5.637.299

+ 161,5

Sản phẩm từ cao su

5.712.076

7.618.292

+ 33,4

Gỗ và sản phẩm gỗ

4.279.885

9.332.614

+ 118

Giấy các loại

4.744.202

5.625.146

+ 18,6

Sản phẩm từ giấy

2.033.763

1.896.160

- 6,8

Vải các loại

20.316.058

20.933.776

+ 3

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

12.218.168

14.153.307

+ 15,8

Sắt thép các loại

37.123.836

13.635.244

- 63,3

Sản phẩm từ sắt thép

21.150.048

25.420.541

+ 20,2

Kim loại thường khác

14.539.820

18.943.797

+ 30,3

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

8.297.985

14.908.699

+ 79,7

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

569.717.290

619.394.077

+ 8,7

Dây điện và dây cáp điện

1.236.689

3.235.399

+ 161,6

Ôtô nguyên chiếc các loại

29.745.938

44.539.789

+ 49,7

Linh kiện, phụ tùng ôtô

32.686.367

54.598.919

+ 67

Linh kiện, phụ tùng xe máy

206.594

430.332

+ 108,3

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

35.887.565

9.224.258

- 74,3

 

Nguồn:Vinanet