Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức tháng 10/2010 đạt 139,6 triệu USD, tăng 13,7% so với tháng trước và tăng 2,2% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức 10 tháng đầu năm 2010 đạt 1,3 tỉ USD, tăng 9,6% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,9% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 10 tháng đầu năm 2010.
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức 10 tháng đầu năm 2010, đạt 619,4 triệu USD, tăng 8,7% so với cùng kỳ, chiếm 49% trong tổng kim ngạch.
Trong 10 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Đức có tốc độ tăng trưởng mạnh: Dây điện và dây cáp điện đạt 3,2 triệu USD, tăng 161,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là cao su đạt 5,6 triệu USD, tăng 161,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 9,3 triệu USD, tăng 118% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sữa và sản phẩm sữa đạt 8,5 triệu USD, tăng 117,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Đức 10 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Thức ăn gia súc và nguyên liệu đạt 992 nghìn USD, giảm 76,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,08% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là phương tiện vận tải khác và phụ tùng đạt 9,2 triệu USD, giảm 74,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; sắt thép các loại đạt 13,6 triệu USD, giảm 63,3% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là nguyên phụ liệu dược phẩm đạt 3,4 triệu USD, giảm 19% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức 10 tháng đầu năm 2010.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK 10T/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK 10T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
1.152.626.394
|
1.262.836.231
|
+ 9,6
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
3.913.940
|
8.504.795
|
+ 117,3
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
1.121.654
|
1.318.663
|
+ 17,6
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
4.260.315
|
992.426
|
- 76,7
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
7.898.789
|
8.722.891
|
+ 10,4
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
1.593.655
|
2.897.328
|
+ 81,8
|
|
Hoá chất
|
23.549.856
|
22.279.423
|
- 5,4
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
50.566.517
|
65.833.453
|
+ 30,2
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
4.150.409
|
3.360.087
|
- 19
|
|
Dược phẩm
|
71.644.940
|
82.450.262
|
+ 15
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
27.089.604
|
22.674.232
|
- 16,3
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
30.291.822
|
32.617.108
|
+ 7,7
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
8.082.717
|
11.314.714
|
+ 40
|
|
Cao su
|
2.155.592
|
5.637.299
|
+ 161,5
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
5.712.076
|
7.618.292
|
+ 33,4
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
4.279.885
|
9.332.614
|
+ 118
|
|
Giấy các loại
|
4.744.202
|
5.625.146
|
+ 18,6
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
2.033.763
|
1.896.160
|
- 6,8
|
|
Vải các loại
|
20.316.058
|
20.933.776
|
+ 3
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
12.218.168
|
14.153.307
|
+ 15,8
|
|
Sắt thép các loại
|
37.123.836
|
13.635.244
|
- 63,3
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
21.150.048
|
25.420.541
|
+ 20,2
|
|
Kim loại thường khác
|
14.539.820
|
18.943.797
|
+ 30,3
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
8.297.985
|
14.908.699
|
+ 79,7
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
569.717.290
|
619.394.077
|
+ 8,7
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
1.236.689
|
3.235.399
|
+ 161,6
|
|
Ôtô nguyên chiếc các loại
|
29.745.938
|
44.539.789
|
+ 49,7
|
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô
|
32.686.367
|
54.598.919
|
+ 67
|
|
Linh kiện, phụ tùng xe máy
|
206.594
|
430.332
|
+ 108,3
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
35.887.565
|
9.224.258
|
- 74,3
|
Nguồn:Vinanet