Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hà Lan tháng 12/2010 đạt 39 triệu USD, tăng 4,6% so với tháng trước và tăng 35,5% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hà Lan năm 2010 đạt 527,8 triệu USD, tăng 22,9% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước năm 2010.
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc tuy là mặt hàng đứng thứ 4/17 trong bảng xếp hạng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hà Lan năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng đột biến đạt 27 triệu USD, tăng 1.423,8% so với cùng kỳ, chiếm 5,1% trong tổng kim ngạch.
Bên cạnh đó là một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Hà Lan năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Linh kiện, phụ tùng ôtô đạt 97,7 triệu USD, tăng 73% so với cùng kỳ, chiếm 18,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm hoá chất đạt 12,2 triệu USD, tăng 64,9% so với cùng kỳ, chiếm 2,3% trong tổng kim ngạch; nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày đạt 3,2 triệu USD, tăng 43% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ chất dẻo đạt 6,9 triệu USD, tăng 39,9% so với cùng kỳ, chiếm 1,3% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Hà Lan năm 2010 có độ suy giảm: Hàng thuỷ sản đạt 487 nghìn USD, giảm 68,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,09% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là dây điện và dây cáp điện đạt 1,1 triệu USD, giảm 63% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; sắt thép các loại đạt 4,9 triệu USD, giảm 51,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch; sau cùng là chất dẻo nguyên liệu đạt 10,4 triệu USD, giảm 26,7% so với cùng kỳ, chiếm 2% trong tổng kim ngạch.
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác dẫn đầu thị trường về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hà Lan năm 2010 đạt 118 triệu USD, tăng 10,5% so với cùng kỳ, chiếm 22,4% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hà Lan năm 2010.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK năm 2009 (USD)
|
Kim ngạch NK năm 2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
429.535.238
|
527.840.417
|
+ 22,9
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
107.026.362
|
118.255.190
|
+ 10,5
|
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô
|
56.462.101
|
97.697.120
|
+ 73
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
71.811.837
|
87.562.986
|
+ 21,9
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
1.778.701
|
27.103.920
|
+ 1.423,8
|
|
Dược phẩm
|
13.699.744
|
15.397.474
|
+ 12,4
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
7.426.163
|
12.247.833
|
+ 64,9
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
9.867.661
|
10.783.115
|
+ 9,3
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
14.239.716
|
10.434.011
|
- 26,7
|
|
Hoá chất
|
9.226.151
|
9.851.360
|
+ 6,8
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
4.922.869
|
6.887.145
|
+ 39,9
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
5.110.147
|
6.319.979
|
+ 23,7
|
|
Sắt thép các loại
|
10.262.087
|
4.940.843
|
- 51,9
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
3.256.160
|
3.339.111
|
+ 2,5
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
2.245.231
|
3.211.068
|
+ 43
|
|
Cao su
|
1.067.983
|
1.211.394
|
+ 13,4
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
3.003.109
|
1.109.932
|
- 63
|
|
Hàng thuỷ sản
|
1.542.993
|
487.193
|
- 68,4
|
Nguồn:Vinanet