Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hàn Quốc tháng 4/2010 đạt 767,7 triệu USD, tăng 11,4% so với tháng 3/2010 và tăng 41,7% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hàn Quốc 4 tháng đầu năm 2010 đạt 2,6 tỉ USD, tăng 46,8% so với cùng kỳ, chiếm 10,7% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 4 tháng đầu năm 2010.
Vải các loại là mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hàn Quốc 4 tháng đầu năm 2010, đạt 332 triệu USD, tăng 24,4% so với cùng kỳ, chiếm 12,8% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là xăng dầu các loại đạt 272 triệu USD, tăng 74,3% so với cùng kỳ, chiếm 10,5% trong tổng kim ngạch; thứ ba là sắt thép các loại đạt 262 triệu USD, tăng 94% so với cùng kỳ, chiếm 10,08% trong tổng kim ngạch.
Trong 4 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Hàn Quốc có tốc độ tăng trưởng mạnh: Sữa và sản phẩm sữa đạt 3,2 triệu USD, tăng 213,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 150,7 triệu USD, tăng 176,1% so với cùng kỳ, chiếm 5,8% trong tổng kim ngạch; sản phẩm từ kim loại thường khác đạt 12,5 triệu USD, tăng 150,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; linh kiện, phụ tùng ôtô đạt 103,6 triệu USD, tăng 139,4% so với cùng kỳ, chiếm 4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là kim loại thường khác đạt 116,8 triệu USD, tăng 139,2% so với cùng kỳ, chiếm 4,5% trong tổng kim ngạch.
Một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Hàn Quốc 4 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Gỗ và sản phẩm gỗ đạt 696 nghìn USD, giảm 51,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,03% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là clanhke đạt 1,2 triệu USD, giảm 45,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,05% trong tổng kim ngạch; phân bón các loại đạt 14,4 triệu USD, giảm 41,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; sau cùng là thức ăn gia súc và nguyên liệu đạt 4 triệu USD, giảm 26,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hàn Quốc 4 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK 4T/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK 4T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
1.772.634.430
|
2.601.385.961
|
+ 46,8
|
|
Hàng thuỷ sản
|
4.732.188
|
4.300.117
|
- 9,1
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
1.015.782
|
3.182.571
|
+ 213,3
|
|
Dầu mỡ động thực vật
|
942.674
|
928.142
|
- 1,5
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
2.402.985
|
2.623.736
|
+ 9,2
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
5.390.427
|
3.985.145
|
- 26,1
|
|
Clanhke
|
2.185.095
|
1.199.260
|
- 45,1
|
|
Xăng dầu các loại
|
156.316.154
|
272.504.063
|
+ 74,3
|
|
Khí đốt hoá lỏng
|
219.580
|
296.739
|
+ 35,1
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
9.846.690
|
22.574.340
|
+ 129,3
|
|
Hoá chất
|
30.123.690
|
67.041.709
|
+ 22,6
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
37.785.384
|
58.420.690
|
+ 54,6
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
1.056.008
|
879.241
|
- 16,7
|
|
Dược phẩm
|
30.429.211
|
35.898.472
|
+ 18
|
|
Phân bón các loại
|
24.497.408
|
14.369.711
|
- 41,3
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
7.118.976
|
9.691.840
|
+ 36,1
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
130.375.589
|
212.736.112
|
+ 63,2
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
23.224.095
|
40.192.597
|
+ 73
|
|
Cao su
|
15.059.405
|
28.561.046
|
+ 89,7
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
5.450.721
|
7.443.231
|
+ 36,6
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
1.422.144
|
695.981
|
- 51,1
|
|
Giấy các loại
|
14.324.232
|
17.128.598
|
+ 19,6
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
8.656.885
|
10.977.075
|
+ 26,8
|
|
Bông các loại
|
298.398
|
273.119
|
- 8,5
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
28.483.456
|
31.289.985
|
+ 9,9
|
|
Vải các loại
|
267.103.469
|
332.369.825
|
+ 24,4
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
118.333.607
|
136.885.226
|
+ 15,7
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
2.527.410
|
5.978.214
|
+ 136,5
|
|
Sắt thép các loại
|
135.175.260
|
262.208.730
|
+ 94
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
46.296.848
|
52.501.972
|
+ 13,4
|
|
Kim loại thường khác
|
48.839.396
|
116.837.736
|
+ 139,2
|
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
4.988.844
|
12.508.284
|
+ 150,7
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
54.562.570
|
150.661.628
|
+ 176,1
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
241.181.254
|
257.388.860
|
+ 6,7
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
12.947.905
|
11.924.494
|
- 8
|
|
Ôtô nguyên chiếc các loại
|
99.339.680
|
81.479.751
|
- 18
|
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô
|
43.266.986
|
103.559.767
|
+ 139,4
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
53.070.053
|
40.014.954
|
- 24,6
|
Nguồn:Vinanet