menu search
Đóng menu
Đóng

Nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hàn Quốc 4 tháng đầu năm 2010 chiếm gần 11% tổng kim ngạch

17:06 25/06/2010

Vải các loại là mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hàn Quốc 4 tháng đầu năm 2010, đạt 332 triệu USD, tăng 24,4% so với cùng kỳ, chiếm 12,8% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là xăng dầu các loại đạt 272 triệu USD, tăng 74,3% so với cùng kỳ, chiếm 10,5% trong tổng kim ngạch; thứ ba là sắt thép các loại đạt 262 triệu USD, tăng 94% so với cùng kỳ, chiếm 10,08% trong tổng kim ngạch.

Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hàn Quốc tháng 4/2010 đạt 767,7 triệu USD, tăng 11,4% so với tháng 3/2010 và tăng 41,7% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hàn Quốc 4 tháng đầu năm 2010 đạt 2,6 tỉ USD, tăng 46,8% so với cùng kỳ, chiếm 10,7% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 4 tháng đầu năm 2010.

Vải các loại là mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hàn Quốc 4 tháng đầu năm 2010, đạt 332 triệu USD, tăng 24,4% so với cùng kỳ, chiếm 12,8% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là xăng dầu các loại đạt 272 triệu USD, tăng 74,3% so với cùng kỳ, chiếm 10,5% trong tổng kim ngạch; thứ ba là sắt thép các loại đạt 262 triệu USD, tăng 94% so với cùng kỳ, chiếm 10,08% trong tổng kim ngạch.

Trong 4 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Hàn Quốc có tốc độ tăng trưởng mạnh: Sữa và sản phẩm sữa đạt 3,2 triệu USD, tăng 213,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 150,7 triệu USD, tăng 176,1% so với cùng kỳ, chiếm 5,8% trong tổng kim ngạch; sản phẩm từ kim loại thường khác đạt 12,5 triệu USD, tăng 150,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; linh kiện, phụ tùng ôtô đạt 103,6 triệu USD, tăng 139,4% so với cùng kỳ, chiếm 4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là kim loại thường khác đạt 116,8 triệu USD, tăng 139,2% so với cùng kỳ, chiếm 4,5% trong tổng kim ngạch.

Một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Hàn Quốc 4 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Gỗ và sản phẩm gỗ đạt 696 nghìn USD, giảm 51,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,03% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là clanhke đạt 1,2 triệu USD, giảm 45,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,05% trong tổng kim ngạch; phân bón các loại đạt 14,4 triệu USD, giảm 41,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; sau cùng là thức ăn gia súc và nguyên liệu đạt 4 triệu USD, giảm 26,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hàn Quốc 4 tháng đầu năm 2010

 

Mặt hàng

Kim ngạch NK 4T/2009 (USD)

Kim ngạch NK 4T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

1.772.634.430

2.601.385.961

+ 46,8

Hàng thuỷ sản

4.732.188

4.300.117

- 9,1

Sữa và sản phẩm sữa

1.015.782

3.182.571

+ 213,3

Dầu mỡ động thực vật

942.674

928.142

- 1,5

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

2.402.985

2.623.736

+ 9,2

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

5.390.427

3.985.145

- 26,1

Clanhke

2.185.095

1.199.260

- 45,1

Xăng dầu các loại

156.316.154

272.504.063

+ 74,3

Khí đốt hoá lỏng

219.580

296.739

+ 35,1

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

9.846.690

22.574.340

+ 129,3

Hoá chất

30.123.690

67.041.709

+ 22,6

Sản phẩm hoá chất

37.785.384

58.420.690

+ 54,6

Nguyên phụ liệu dược phẩm

1.056.008

879.241

- 16,7

Dược phẩm

30.429.211

35.898.472

+ 18

Phân bón các loại

24.497.408

14.369.711

- 41,3

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

7.118.976

9.691.840

+ 36,1

Chất dẻo nguyên liệu

130.375.589

212.736.112

+ 63,2

Sản phẩm từ chất dẻo

23.224.095

40.192.597

+ 73

Cao su

15.059.405

28.561.046

+ 89,7

Sản phẩm từ cao su

5.450.721

7.443.231

+ 36,6

Gỗ và sản phẩm gỗ

1.422.144

695.981

- 51,1

Giấy các loại

14.324.232

17.128.598

+ 19,6

Sản phẩm từ giấy

8.656.885

10.977.075

+ 26,8

Bông các loại

298.398

273.119

- 8,5

Xơ, sợi dệt các loại

28.483.456

31.289.985

+ 9,9

Vải các loại

267.103.469

332.369.825

+ 24,4

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

118.333.607

136.885.226

+ 15,7

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

2.527.410

5.978.214

+ 136,5

Sắt thép các loại

135.175.260

262.208.730

+ 94

Sản phẩm từ sắt thép

46.296.848

52.501.972

+ 13,4

Kim loại thường khác

48.839.396

116.837.736

+ 139,2

Sản phẩm từ kim loại thường khác

4.988.844

12.508.284

+ 150,7

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

54.562.570

150.661.628

+ 176,1

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

241.181.254

257.388.860

+ 6,7

Dây điện và dây cáp điện

12.947.905

11.924.494

- 8

Ôtô nguyên chiếc các loại

99.339.680

81.479.751

- 18

Linh kiện, phụ tùng ôtô

43.266.986

103.559.767

+ 139,4

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

53.070.053

40.014.954

- 24,6

Nguồn:Vinanet