menu search
Đóng menu
Đóng

Nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Indonesia 5 tháng đầu năm 2010 tăng 22% về kim ngạch

15:55 19/07/2010

Hàng rau quả mặc dù đứng thứ 29/34 trong bảng xếp hạng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Indonesia 5 tháng đầu năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng đột biến, đạt 1,2 triệu USD, tăng 892% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch.

Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Indonesia tháng 5/2010 đạt 149 triệu USD, tăng 30,6% so với tháng 4/2010 và tăng 4,9% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Indonesia 5 tháng đầu năm 2010 đạt 645 triệu USD, tăng 22% so với cùng kỳ, chiếm 2% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 5 tháng đầu năm 2010.

Giấy các loại là mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Indonesia 5 tháng đầu năm 2010, đạt 76 triệu USD, tăng 18,9% so với cùng kỳ, chiếm 11,8% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là dầu mỡ động thực vật đạt 67,8 triệu USD, tăng 20,7% so với cùng kỳ, chiếm 10,5% trong tổng kim ngạch; thứ ba là linh kiện, phụ tùng ôtô đạt 37,4 triệu USD, tăng 77,7% so với cùng kỳ, chiếm 5,8% trong tổng kim ngạch.

Hàng rau quả mặc dù đứng thứ 29/34 trong bảng xếp hạng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Indonesia 5 tháng đầu năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng đột biến, đạt 1,2 triệu USD, tăng 892% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch.

Bên cạnh đó một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Indonesia 5 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Sản phẩm từ kim loại thường đạt 19,9 triệu USD, tăng 357,3% so với cùng kỳ, chiếm 3% trong tổng kim ngạch; nguyên phụ liệu thuốc lá đạt 7 triệu USD, tăng 167,5% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là linh kiện, phụ tùng xe máy đạt 21,6 triệu USD, tăng 116,9% so với cùng kỳ, chiếm 3,3% trong tổng kim ngạch.

Trong 5 tháng đầu năm 2010, những mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Indonesia có độ suy giảm: Bông các loại đạt 408,8 nghìn USD, giảm 82,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,06% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sắt thép các loại đạt 12,6 triệu USD, giảm 74,1% so với cùng kỳ, chiếm 1,9% trong tổng kim ngạch; thức ăn gia súc và nguyên liệu đạt 13 triệu USD, giảm 31,2% so với cùng kỳ, chiếm 2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ sắt thép đạt 6 triệu USD, giảm 29% so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Indonesia 5 tháng đầu năm 2010

 

Mặt hàng

Kim ngạch NK 5T/2009 (USD)

Kim ngạch NK 5T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

529.067.499

645.230.978

+ 22

Giấy các loại

63.949.716

76.038.338

+ 18,9

Dầu mỡ động thực vật

56.204.218

67.836.623

+ 20,7

Linh kiện, phụ tùng ôtô

21.049.241

37.412.862

+ 77,7

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

24.476.790

35.950.291

+ 46,9

Hoá chất

26.991.344

28.892.795

+ 7

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

20.461.631

26.596.471

+ 30

Xơ, sợi dệt các loại

16.200.493

24.272.065

+ 49,8

Linh kiện, phụ tùng xe máy

9.959.014

21.605.200

+ 116,9

Sản phẩm từ kim loại thường khác

4.348.722

19.885.333

+ 357,3

Sản phẩm hoá chất

13.443.026

17.729.849

+ 31,9

Vải các loại

12.327.403

17.229.184

+ 39,8

Kim loại thường khác

19.988.026

17.090.886

- 14,5

Chất dẻo nguyên liệu

17.385.756

16.363.830

- 5,9

Sản phẩm từ chất dẻo

11.729.522

14.502.070

+ 23,6

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

19.012.878

13.078.611

- 31,2

Sắt thép các loại

48.556.007

12.568.861

- 74,1

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

7.875.781

11.380.587

+ 44,5

Hàng thuỷ sản

7.049.548

10.720.734

+ 52

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

6.529.637

9.269.414

+ 41

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

5.931.519

8.396.227

+ 41,6

Cao su

10.836.913

8.210.098

- 24,2

Gỗ và sản phẩm gỗ

4.618.070

7.922.172

+ 71,5

Nguyên phụ liệu thuốc lá

2.620.469

7.010.804

+ 167,5

Sản phẩm từ sắt thép

8.515.538

6.044.915

- 29

Dược phẩm

5.119.941

3.744.886

- 26,9

Sản phẩm từ giấy

1.920.185

3.604.821

+ 87,7

Dây điện và dây cáp điện

1.099.067

1.450.729

+ 32

Sản phẩm từ cao su

938.944

1.200.819

+ 27,9

Hàng rau quả

118.892

1.179.390

+ 892

Ôtô nguyên chiếc các loại

595.500

1.019.700

+ 71,2

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

272.403

494.487

+ 81,5

Bông các loại

2.389.678

408.750

- 82,9

Clanhke

 

130.517

 

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

36.202

66.150

+ 82,7

Nguồn:Vinanet