Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Italia tháng 2/2011 đạt 49 triệu USD, giảm 51,3% so với tháng trước và giảm 19,4% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Italia 2 tháng đầu năm 2011 đạt 159,7 triệu USD, tăng 25,8% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,1% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 2 tháng đầu năm 2011.
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Italia 2 tháng đầu năm 2011 đạt 82,3 triệu USD, tăng 34,1% so với cùng kỳ, chiếm 51,5% trong tổng kim ngạch.
Trong 2 tháng đầu năm 2011, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Italia có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Kim loại thường đạt 679 nghìn USD, tăng 199% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 2,5 triệu USD, tăng 179,1% so với cùng kỳ, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch; xe máy nguyên chiếc đạt 23,4 triệu USD, tăng 129,9% so với cùng kỳ, chiếm 14,6% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hoá chất đạt 1,3 triệu USD, tăng 86,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Italia 2 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Sản phẩm từ sắt thép đạt 2,1 triệu USD, giảm 78% so với cùng kỳ, chiếm 1,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sắt thép các loại đạt 559,9 nghìn USD, giảm 65,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,35% trong tổng kim ngạch; nguyên phụ liệu dược phẩm đạt 643,8 nghìn USD, giảm 49,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là giấy các loại đạt 975,9 nghìn USD, giảm 47,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Italia 2 tháng đầu năm 2011.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK 2T/2010 (USD)
|
Kim ngạch NK 2T/2011 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
126.960.325
|
159.718.946
|
+ 25,8
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
3.323.184
|
1.884.395
|
- 43,3
|
|
Hoá chất
|
708.090
|
1.318.406
|
+ 86,2
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
2.934.132
|
3.929.174
|
+ 33,9
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
1.275.002
|
643.794
|
- 49,5
|
|
Dược phẩm
|
5.450.057
|
8.672.999
|
+ 59,1
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
1.482.945
|
1.392.503
|
- 6,1
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
1.301.417
|
1.916.923
|
+ 47,3
|
|
Cao su
|
|
1.459.020
|
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
468.525
|
664.449
|
+ 41,8
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
688.266
|
978.492
|
+ 42,2
|
|
Giấy các loại
|
1.863.681
|
975.862
|
- 47,6
|
|
Bông các loại
|
96.817
|
100.723
|
+ 4
|
|
Vải các loại
|
3.687.573
|
4.632.335
|
+ 25,6
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
5.397.245
|
6.876.577
|
+ 27,4
|
|
Sắt thép các loại
|
1.641.019
|
559.932
|
- 65,9
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
9.592.035
|
2.109.978
|
- 78
|
|
Kim loại thường khác
|
227.161
|
679.003
|
+ 199
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
901.707
|
2.516.762
|
+ 179,1
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
61.348.916
|
82.269.055
|
+ 34,1
|
|
Xe máy nguyên chiếc
|
10.156.238
|
23.351.478
|
+ 129,9
|
Nguồn:Vinanet