Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia tháng 10/2010 đạt 339,5 triệu USD, tăng 9% so với tháng trước và tăng 34,9% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia 10 tháng đầu năm 2010 đạt 2,7 tỉ USD, tăng 34,8% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 4% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 10 tháng đầu năm 2010.
Sắt thép các loại dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia 10 tháng đầu năm 2010, đạt 340,5 triệu USD, tăng 17,4% so với cùng kỳ, chiếm 12,7% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 281,7 triệu USD, tăng 25% so với cùng kỳ, chiếm 10,5% trong tổng kim ngạch.
Trong 10 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Malaysia có tốc độ tăng trưởng mạnh: Phân bón các loại đạt 16,8 triệu USD, tăng 235,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm khác từ dầu mỏ đạt 53,8 triệu USD, tăng 94% so với cùng kỳ, chiếm 2% trong tổng kim ngạch; kim loại thường khác đạt 58,4 triệu USD, tăng 90,3% so với cùng kỳ, chiếm 2,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là phương tiện vận tải khác và phụ tùng đạt 2,5 triệu USD, tăng 73,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,09% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Malaysia 10 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Sữa và sản phẩm sữa đạt 11,4 triệu USD, giảm 51,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là thuốc trừ sâu và nguyên liệu đạt 3,1 triệu USD, giảm 32,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; khí đốt hoá lỏng đạt 46 triệu USD, giảm 16,8% so với cùng kỳ, chiếm 1,7% trong tổng kim ngạch; sau cùng là giấy các loại đạt 16,8 triệu USD, giảm 7,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia 10 tháng đầu năm 2010.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK 10T/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK 10T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
1.991.500.116
|
2.685.266.328
|
+ 34,8
|
|
Hàng thuỷ sản
|
2.962.107
|
4.302.981
|
+ 45,3
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
23.620.823
|
11.367.040
|
- 51,9
|
|
Hàng rau quả
|
2.323.168
|
2.740.199
|
+ 18
|
|
Dầu mỡ động thực vật
|
176.507.895
|
252.781.645
|
+ 43,2
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
14.119.103
|
15.915.134
|
+ 12,7
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
7.787.289
|
11.877.173
|
+ 52,5
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
9.540.831
|
10.912.791
|
+ 14,4
|
|
Xăng dầu các loại
|
164.617.810
|
275.816.136
|
+ 67,5
|
|
Khí đốt hoá lỏng
|
55.222.672
|
45.960.019
|
- 16,8
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
27.763.517
|
53.848.094
|
+ 94
|
|
Hoá chất
|
100.705.284
|
126.855.960
|
+ 26
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
71.987.788
|
91.188.951
|
+ 26,7
|
|
Dược phẩm
|
5.134.357
|
5.967.335
|
+ 16,2
|
|
Phân bón các loại
|
5.012.418
|
16.838.795
|
+ 235,9
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
4.589.888
|
3.109.064
|
- 32,3
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
124.283.595
|
149.765.078
|
+ 20,5
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
44.303.566
|
60.494.722
|
+ 36,5
|
|
Cao su
|
7.702.667
|
9.031.088
|
+ 17,2
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
11.938.285
|
15.618.747
|
+ 30,8
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
103.519.613
|
96.558.465
|
- 6,7
|
|
Giấy các loại
|
18.119.297
|
16.757.082
|
- 7,5
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
4.685.944
|
4.780.586
|
+ 2
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
30.839.032
|
30.376.406
|
- 1,5
|
|
Vải các loại
|
30.297.600
|
33.626.978
|
+ 11
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
8.887.807
|
10.974.428
|
+ 23,5
|
|
Sắt thép các loại
|
289.960.258
|
340.511.953
|
+ 17,4
|
|
Sản phẩma từ sắt thép
|
33.514.615
|
57.713.860
|
+ 72,2
|
|
Kim loại thường khác
|
30.703.656
|
58.419.889
|
+ 90,3
|
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
4.307.198
|
5.748.138
|
+ 33,5
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
225.342.551
|
281.655.024
|
+ 25
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
137.513.482
|
136.817.195
|
- 0,5
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
12.557.953
|
17.799.757
|
+ 41,7
|
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô
|
8.667.199
|
11.105.448
|
+ 28,1
|
|
Linh kiện, phụ tùng xe máy
|
3.388.315
|
4.758.024
|
+ 40,4
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
1.453.388
|
2.517.562
|
+ 73,2
|
Nguồn:Vinanet