menu search
Đóng menu
Đóng

Nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia 10 tháng đầu năm 2010 tăng 34,8% về kim ngạch

08:52 06/01/2011

Sắt thép các loại dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia 10 tháng đầu năm 2010, đạt 340,5 triệu USD, tăng 17,4% so với cùng kỳ, chiếm 12,7% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 281,7 triệu USD, tăng 25% so với cùng kỳ, chiếm 10,5% trong tổng kim ngạch.

Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia tháng 10/2010 đạt 339,5 triệu USD, tăng 9% so với tháng trước và tăng 34,9% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia 10 tháng đầu năm 2010 đạt 2,7 tỉ USD, tăng 34,8% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 4% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 10 tháng đầu năm 2010.

Sắt thép các loại dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia 10 tháng đầu năm 2010, đạt 340,5 triệu USD, tăng 17,4% so với cùng kỳ, chiếm 12,7% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 281,7 triệu USD, tăng 25% so với cùng kỳ, chiếm 10,5% trong tổng kim ngạch.

Trong 10 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Malaysia có tốc độ tăng trưởng mạnh: Phân bón các loại đạt 16,8 triệu USD, tăng 235,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm khác từ dầu mỏ đạt 53,8 triệu USD, tăng 94% so với cùng kỳ, chiếm 2% trong tổng kim ngạch; kim loại thường khác đạt 58,4 triệu USD, tăng 90,3% so với cùng kỳ, chiếm 2,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là phương tiện vận tải khác và phụ tùng đạt 2,5 triệu USD, tăng 73,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,09% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Malaysia 10 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Sữa và sản phẩm sữa đạt 11,4 triệu USD, giảm 51,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là thuốc trừ sâu và nguyên liệu đạt 3,1 triệu USD, giảm 32,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; khí đốt hoá lỏng đạt  46 triệu USD, giảm 16,8% so với cùng kỳ, chiếm 1,7% trong tổng kim ngạch; sau cùng là giấy các loại đạt 16,8 triệu USD, giảm 7,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia 10 tháng đầu năm 2010.

 

Mặt hàng

Kim ngạch NK 10T/2009 (USD)

Kim ngạch NK 10T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

1.991.500.116

2.685.266.328

+ 34,8

Hàng thuỷ sản

2.962.107

4.302.981

+ 45,3

Sữa và sản phẩm sữa

23.620.823

11.367.040

- 51,9

Hàng rau quả

2.323.168

2.740.199

+ 18

Dầu mỡ động thực vật

176.507.895

252.781.645

+ 43,2

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

14.119.103

15.915.134

+ 12,7

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

7.787.289

11.877.173

+ 52,5

Nguyên phụ liệu thuốc lá

9.540.831

10.912.791

+ 14,4

Xăng dầu các loại

164.617.810

275.816.136

+ 67,5

Khí đốt hoá lỏng

55.222.672

45.960.019

- 16,8

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

27.763.517

53.848.094

+ 94

Hoá chất

100.705.284

126.855.960

+ 26

Sản phẩm hoá chất

71.987.788

91.188.951

+ 26,7

Dược phẩm

5.134.357

5.967.335

+ 16,2

Phân bón các loại

5.012.418

16.838.795

+ 235,9

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

4.589.888

3.109.064

- 32,3

Chất dẻo nguyên liệu

124.283.595

149.765.078

+ 20,5

Sản phẩm từ chất dẻo

44.303.566

60.494.722

+ 36,5

Cao su

7.702.667

9.031.088

+ 17,2

Sản phẩm từ cao su

11.938.285

15.618.747

+ 30,8

Gỗ và sản phẩm gỗ

103.519.613

96.558.465

- 6,7

Giấy các loại

18.119.297

16.757.082

- 7,5

Sản phẩm từ giấy

4.685.944

4.780.586

+ 2

Xơ, sợi dệt các loại

30.839.032

30.376.406

- 1,5

Vải các loại

30.297.600

33.626.978

+ 11

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

8.887.807

10.974.428

+ 23,5

Sắt thép các loại

289.960.258

340.511.953

+ 17,4

Sản phẩma từ sắt thép

33.514.615

57.713.860

+ 72,2

Kim loại thường khác

30.703.656

58.419.889

+ 90,3

Sản phẩm từ kim loại thường khác

4.307.198

5.748.138

+ 33,5

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

225.342.551

281.655.024

+ 25

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

137.513.482

136.817.195

- 0,5

Dây điện và dây cáp điện

12.557.953

17.799.757

+ 41,7

Linh kiện, phụ tùng ôtô

8.667.199

11.105.448

+ 28,1

Linh kiện, phụ tùng xe máy

3.388.315

4.758.024

+ 40,4

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

1.453.388

2.517.562

+ 73,2

Nguồn:Vinanet