menu search
Đóng menu
Đóng

Nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia 11 tháng đầu năm 2010 tăng mạnh về kim ngạch

15:29 16/02/2011

Sắt thép các loại dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia 11 tháng đầu năm 2010 đạt 353,8 triệu USD, tăng 13% so với cùng kỳ, chiếm 11,8% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 319,9 triệu USD, tăng 27,1% so với cùng kỳ, chiếm 10,7% trong tổng kim ngạch.

Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia tháng 11/2010 đạt 298,9 triệu USD, giảm 12% so với tháng trước nhưng tăng 36,8% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia 11 tháng đầu năm 2010 đạt 3 tỉ USD, tăng 34,8% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 4% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 11 tháng đầu năm 2010.

Sắt thép các loại dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia 11 tháng đầu năm 2010 đạt 353,8 triệu USD, tăng 13% so với cùng kỳ, chiếm 11,8% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 319,9 triệu USD, tăng 27,1% so với cùng kỳ, chiếm 10,7% trong tổng kim ngạch.

Trong 11 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Malaysia có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Phân bón các loại đạt 20,9 triệu USD, tăng 298% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là kim loại thường khác đạt 67 triệu USD, tăng 91,3% so với cùng kỳ, chiếm 2,2% trong tổng kim ngạch; sản phẩm từ sắt thép đạt 65,8 triệu USD, tăng 79,6% so với cùng kỳ, chiếm 2,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là phương tiện vận tải khác và phụ tùng đạt 2,5 triệu USD, tăng 69,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,08% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Malaysia 11 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Sữa và sản phẩm sữa đạt 11,6 triệu USD, giảm 54,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là thuốc trừ sâu và nguyên liệu đạt 3,4 triệu USD, giảm 32% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; khí đốt hoá lỏng đạt 48,6 triệu USD, giảm 23,1% so với cùng kỳ, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch; sau cùng là gỗ và sản phẩm gỗ đạt 103 triệu USD, giảm 13% so với cùng kỳ, chiếm 3,4% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia 11 tháng đầu năm 2010.

 

Mặt hàng

Kim ngạch NK 11T/2009 (USD)

Kim ngạch NK 11T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

2.220.321.691

2.992.629.737

+ 34,8

Hàng thuỷ sản

3.334.715

4.618.935

+ 38,5

Sữa và sản phẩm sữa

25.672.850

11.633.035

- 54,7

Hàng rau quả

2.712.284

3.612.685

+ 33,2

Dầu mỡ động thực vật

192.580.022

287.810.801

+ 49,4

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

16.238.019

19686559

+ 21,2

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

8.173.835

12.992.721

+ 59

Nguyên phụ liệu thuốc lá

10.678.820

11.968.162

+ 12

Xăng dầu các loại

191.465.678

275.813.050

+ 44

Khí đốt hoá lỏng

63.204.925

48.603.677

- 23,1

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

34.084.314

51.834.912

+ 52

Hoá chất

109.723.348

140.591.870

+ 28,1

Sản phẩm hoá chất

81.021.846

102.218.006

+ 26,2

Dược phẩm

5.847.995

6.132.192

+ 4,9

Phân bón các loại

5.256.781

20.920.372

+ 298

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

4.979.674

3.390.956

- 32

Chất dẻo nguyên liệu

141.003.292

167.709.136

+ 18,9

Sản phẩm từ chất dẻo

50.076.335

66.838.211

+ 33,5

Cao su

8.044.540

9.419.068

+ 17

Sản phẩm từ cao su

13.393.346

18.161.985

+ 35,6

Gỗ và sản phẩm gỗ

118.514.895

103.155.803

- 13

Giấy các loại

19.186.187

19.713.427

+ 2,7

Sản phẩm từ giấy

5.751.733

5.345.954

- 7,1

Xơ, sợi dệt các loại

35.349.368

34.571.755

- 2,2

Vải các loại

33.857.461

38.234.228

+ 12,9

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

9.882.062

12.060.232

+ 22

Sắt thép các loại

313.161.987

353.844.248

+ 13

Sản phẩm từ sắt thép

36.644.207

65.831.249

+ 79,6

Kim loại thường khác

35.037.932

67.026.430

+ 91,3

Sản phẩm từ kim loại thường khác

4.782.870

6.440.230

+ 34,7

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

251.641.580

319.872.306

+ 27,1

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

150.053.287

151.071.616

+ 0,7

Dây điện và dây cáp điện

14.616.875

19.592.081

+ 34

Linh kiện, phụ tùng ôtô

10.222.804

12.300.698

+ 20,3

Linh kiện, phụ tùng xe máy

3.999.519

5.220.244

+ 30,5

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

1.484.459

2.522.742

+ 69,9

 

Nguồn:Vinanet