Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia tháng 11/2010 đạt 298,9 triệu USD, giảm 12% so với tháng trước nhưng tăng 36,8% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia 11 tháng đầu năm 2010 đạt 3 tỉ USD, tăng 34,8% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 4% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 11 tháng đầu năm 2010.
Sắt thép các loại dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia 11 tháng đầu năm 2010 đạt 353,8 triệu USD, tăng 13% so với cùng kỳ, chiếm 11,8% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 319,9 triệu USD, tăng 27,1% so với cùng kỳ, chiếm 10,7% trong tổng kim ngạch.
Trong 11 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Malaysia có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Phân bón các loại đạt 20,9 triệu USD, tăng 298% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là kim loại thường khác đạt 67 triệu USD, tăng 91,3% so với cùng kỳ, chiếm 2,2% trong tổng kim ngạch; sản phẩm từ sắt thép đạt 65,8 triệu USD, tăng 79,6% so với cùng kỳ, chiếm 2,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là phương tiện vận tải khác và phụ tùng đạt 2,5 triệu USD, tăng 69,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,08% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Malaysia 11 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Sữa và sản phẩm sữa đạt 11,6 triệu USD, giảm 54,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là thuốc trừ sâu và nguyên liệu đạt 3,4 triệu USD, giảm 32% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; khí đốt hoá lỏng đạt 48,6 triệu USD, giảm 23,1% so với cùng kỳ, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch; sau cùng là gỗ và sản phẩm gỗ đạt 103 triệu USD, giảm 13% so với cùng kỳ, chiếm 3,4% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia 11 tháng đầu năm 2010.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK 11T/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK 11T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
2.220.321.691
|
2.992.629.737
|
+ 34,8
|
|
Hàng thuỷ sản
|
3.334.715
|
4.618.935
|
+ 38,5
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
25.672.850
|
11.633.035
|
- 54,7
|
|
Hàng rau quả
|
2.712.284
|
3.612.685
|
+ 33,2
|
|
Dầu mỡ động thực vật
|
192.580.022
|
287.810.801
|
+ 49,4
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
16.238.019
|
19686559
|
+ 21,2
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
8.173.835
|
12.992.721
|
+ 59
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
10.678.820
|
11.968.162
|
+ 12
|
|
Xăng dầu các loại
|
191.465.678
|
275.813.050
|
+ 44
|
|
Khí đốt hoá lỏng
|
63.204.925
|
48.603.677
|
- 23,1
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
34.084.314
|
51.834.912
|
+ 52
|
|
Hoá chất
|
109.723.348
|
140.591.870
|
+ 28,1
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
81.021.846
|
102.218.006
|
+ 26,2
|
|
Dược phẩm
|
5.847.995
|
6.132.192
|
+ 4,9
|
|
Phân bón các loại
|
5.256.781
|
20.920.372
|
+ 298
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
4.979.674
|
3.390.956
|
- 32
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
141.003.292
|
167.709.136
|
+ 18,9
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
50.076.335
|
66.838.211
|
+ 33,5
|
|
Cao su
|
8.044.540
|
9.419.068
|
+ 17
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
13.393.346
|
18.161.985
|
+ 35,6
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
118.514.895
|
103.155.803
|
- 13
|
|
Giấy các loại
|
19.186.187
|
19.713.427
|
+ 2,7
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
5.751.733
|
5.345.954
|
- 7,1
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
35.349.368
|
34.571.755
|
- 2,2
|
|
Vải các loại
|
33.857.461
|
38.234.228
|
+ 12,9
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
9.882.062
|
12.060.232
|
+ 22
|
|
Sắt thép các loại
|
313.161.987
|
353.844.248
|
+ 13
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
36.644.207
|
65.831.249
|
+ 79,6
|
|
Kim loại thường khác
|
35.037.932
|
67.026.430
|
+ 91,3
|
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
4.782.870
|
6.440.230
|
+ 34,7
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
251.641.580
|
319.872.306
|
+ 27,1
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
150.053.287
|
151.071.616
|
+ 0,7
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
14.616.875
|
19.592.081
|
+ 34
|
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô
|
10.222.804
|
12.300.698
|
+ 20,3
|
|
Linh kiện, phụ tùng xe máy
|
3.999.519
|
5.220.244
|
+ 30,5
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
1.484.459
|
2.522.742
|
+ 69,9
|
Nguồn:Vinanet